Cách tính khối lượng khảo sát địa hình như thế nào?

Cách tính khối lượng khảo sát địa hình chính xác là tách dự án thành từng công tác đo đạc, xác định đúng đơn vị của mỗi công tác rồi đo bóc theo phạm vi thực tế. Diện tích đo vẽ bản đồ thường tính bằng ha; mặt cắt tính theo tổng chiều dài và quy đổi về 100 m; lưới khống chế có thể tính theo điểm, mốc, cạnh hoặc chiều dài tuyến tùy mã định mức; các công việc đặc thù phải lập dự toán riêng nếu chưa có định mức phù hợp.

Khối lượng khảo sát không phải là số ngày kỹ sư làm việc và cũng không phải tổng chi phí báo giá. Đây là số lượng sản phẩm hoặc công tác kỹ thuật cần hoàn thành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.

Từ ngày 01/07/2026, định mức dự toán khảo sát xây dựng được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 38/2026/TT-BXD. Vì vậy, bảng khối lượng mới không nên tiếp tục viện dẫn nguyên trạng các bộ định mức cũ hoặc danh sách tiêu chuẩn địa chất không liên quan đến đo vẽ địa hình.

Đo Vẽ Nhanh nhận lập phương án, đo bóc khối lượng và khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500. Liên hệ hotline 0907 621 115 để được kiểm tra phạm vi và tư vấn dự toán theo hồ sơ thực tế.

Khối lượng khảo sát địa hình là gì?

Khối lượng khảo sát địa hình là số lượng từng công tác cần thực hiện để tạo ra dữ liệu địa hình đáp ứng mục đích thiết kế, thi công, quản lý hoặc nghiệm thu. Mỗi công tác có một đơn vị đo riêng và phải được xác định từ bản vẽ phạm vi, tuyến khảo sát, nhiệm vụ kỹ thuật và điều kiện hiện trường.

Một dự án có thể gồm đo vẽ bản đồ, lập lưới khống chế mặt bằng, đo khống chế cao độ, chôn mốc, đo mặt cắt, khảo sát thủy hệ, đo công trình hiện hữu, xử lý UAV, lập mô hình số địa hình và bàn giao hồ sơ.

Nếu chỉ ghi “khảo sát 10 ha” thì chưa đủ để lập dự toán. Cần biết 10 ha đó đo tỷ lệ 1/500 hay 1/2.000, đường đồng mức bao nhiêu, địa hình cấp nào, đã có mốc chưa, có mặt cắt hay không và cần đo thêm hạ tầng gì.

Khái niệm Nội dung Ví dụ
Khối lượng Số lượng công tác hoặc sản phẩm phải thực hiện 12,40 ha bản đồ tỷ lệ 1/500
Định mức Hao phí vật liệu, lao động và máy cho một đơn vị khối lượng Số công kỹ sư cho 1 ha
Đơn giá Giá trị tiền của một đơn vị công tác theo điều kiện áp dụng Chi phí cho 1 ha đo vẽ
Dự toán Tổng chi phí hình thành từ khối lượng, định mức, giá và các khoản liên quan Giá trị dự toán khảo sát

Căn cứ hiện hành để tính khối lượng khảo sát địa hình

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động xây dựng, trong đó khảo sát xây dựng phải được thực hiện theo nhiệm vụ và phương án kỹ thuật phù hợp với bước thiết kế.

Thông tư số 38/2026/TT-BXD ban hành hệ thống định mức xây dựng mới, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Phụ lục I là định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình và gồm các chương về lưới khống chế mặt bằng, khống chế cao, mặt cắt, số hóa và đo vẽ bản đồ.

Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2021/TT-BXD cùng các văn bản sửa đổi liên quan. Do đó, dự toán lập mới sau ngày hiệu lực cần kiểm tra điều khoản chuyển tiếp và sử dụng đúng bộ định mức đang áp dụng cho dự án.

TCVN 9398:2012 hiện vẫn còn hiệu lực, quy định yêu cầu chung đối với đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và công tác trắc địa trong xây dựng. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng khi xác định yêu cầu sản phẩm, độ chính xác và tổ chức công tác đo.

Không nên trộn danh mục tiêu chuẩn địa chất với cách tính khối lượng địa hình. Khoan, lấy mẫu, SPT và thí nghiệm đất thuộc khảo sát địa chất. Đo vẽ bản đồ, lưới tọa độ, thủy chuẩn và mặt cắt thuộc khảo sát địa hình. Hai nhóm có khối lượng, đơn vị và định mức khác nhau.

Công thức tổng quát để tính khối lượng khảo sát

Khối lượng của từng công tác được xác định theo phạm vi hình học hoặc số lượng thực tế:

Qi = Mi / Ui

Trong đó, Qi là số đơn vị khối lượng đưa vào bảng dự toán; Mi là diện tích, chiều dài hoặc số lượng đo được; Ui là đơn vị chuẩn của mã công tác.

Ví dụ, tổng chiều dài mặt cắt là 2.350 m và định mức có đơn vị 100 m thì khối lượng dự toán là:

Q = 2.350 / 100 = 23,50 đơn vị

Hao phí cho từng loại tài nguyên được xác định theo công thức:

Hij = Qi × Aij × Ki

Trong đó, Aij là mức hao phí vật liệu, lao động hoặc máy của một đơn vị công tác; Ki là hệ số điều chỉnh được phép áp dụng theo điều kiện cụ thể.

Không được tự đặt hệ số chỉ vì hiện trường khó. Mọi hệ số phải có căn cứ trong định mức, hướng dẫn áp dụng, phương án được duyệt hoặc định mức mới được xây dựng theo quy định.

Cách tính khối lượng khảo sát địa hình
Cách tính khối lượng khảo sát địa hình cần dựa trên phạm vi và từng đơn vị công tác

Các đơn vị khối lượng thường gặp

Công tác Đơn vị thường gặp Cách đo bóc
Đo vẽ bản đồ địa hình ha hoặc 100 ha Diện tích thực nằm trong ranh khảo sát
Mặt cắt dọc, ngang 100 m Tổng chiều dài tất cả mặt cắt
Đường chuyền, thủy chuẩn km hoặc điểm tùy công tác Chiều dài tuyến đo hoặc số điểm theo định mức
Chôn mốc mốc hoặc cái Số mốc thực tế cần xây dựng và bàn giao
Đo điểm khống chế điểm Số điểm theo thiết kế lưới
Số hóa bản đồ ha hoặc 10 ha Diện tích tài liệu cần số hóa theo tỷ lệ
Khảo sát công trình hiện hữu điểm, tuyến, công trình hoặc ca Theo nội dung kỹ thuật và định mức phù hợp
UAV hoặc scan 3D đặc thù ha, km, vị trí hoặc gói dữ liệu Theo nhiệm vụ và định mức được chấp thuận

Phụ lục I của Thông tư số 38/2026/TT-BXD quy định đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 với đơn vị tính 1 ha. Công tác đo mặt cắt trên cạn và dưới nước được quy đổi theo đơn vị 100 m.

Đơn vị của mã định mức là căn cứ quyết định cách ghi số lượng. Không nên tự chuyển tất cả sang ngày công hoặc gói công việc vì sẽ làm mất khả năng kiểm tra khối lượng.

Quy trình 8 bước tính khối lượng khảo sát địa hình

  1. Đọc nhiệm vụ khảo sát: xác định mục đích, tỷ lệ, sản phẩm, hệ tọa độ, độ chính xác và bước thiết kế.
  2. Khoanh phạm vi: dựng polygon khu đo, tim tuyến, mặt cắt và vùng mở rộng cần khảo sát.
  3. Khảo sát sơ bộ: đánh giá cấp địa hình, vật cản, che khuất, giao thông và mốc hiện có.
  4. Lập danh mục công tác: tách đo vẽ bản đồ, lưới mặt bằng, cao độ, mặt cắt, mốc và hạng mục đặc thù.
  5. Đo bóc hình học: tính diện tích, tổng chiều dài tuyến, số mặt cắt, số điểm và số mốc.
  6. Chọn mã định mức: đối chiếu phương pháp, tỷ lệ, đường đồng mức, cấp địa hình và điều kiện áp dụng.
  7. Áp dụng hệ số hợp lệ: chỉ dùng hệ số được quy định hoặc đã được phê duyệt.
  8. Kiểm tra chéo: so sánh bảng khối lượng với bản vẽ phạm vi, tiến độ và sản phẩm bàn giao.

Bước 1: Xác định phạm vi khảo sát

Phạm vi khảo sát phải được thể hiện bằng ranh có tọa độ hoặc bản vẽ đủ rõ. Đối với khu đất dạng khối, diện tích được tính từ polygon khép kín. Đối với tuyến đường, cống hoặc kênh, phạm vi có thể được xác định từ chiều dài tuyến và bề rộng hành lang khảo sát.

Không nên lấy nguyên diện tích pháp lý của dự án nếu nhiệm vụ yêu cầu đo mở rộng ra ngoài ranh. Ngược lại, cũng không nên tính toàn bộ khuôn viên khi chỉ khảo sát một phân khu.

Diện tích đo vẽ được tính:

S = Strong ranh + Smở rộng − Sloại trừ

Phần mở rộng có thể cần thiết để nối địa hình, kiểm tra hướng thoát nước, tiếp giáp đường hoặc phục vụ thiết kế đấu nối. Phần loại trừ chỉ được trừ khi nhiệm vụ không yêu cầu và không ảnh hưởng sản phẩm.

Ranh dùng tính khối lượng nên được lưu cùng hồ sơ dưới dạng DWG, DXF, KML, KMZ hoặc GeoJSON để bên giao việc và đơn vị khảo sát kiểm tra cùng một phạm vi.

Bước 2: Chọn tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều

Tỷ lệ bản đồ quyết định mức chi tiết cần thể hiện và mã định mức tương ứng. Bản đồ 1/500 không chỉ là bản đồ 1/1.000 được phóng to. Mật độ điểm, đối tượng cần đo và yêu cầu biên tập khác nhau.

Trong định mức hiện hành, công tác đo vẽ bản đồ 1/500 được chia theo khoảng cao đều như 0,5 m hoặc 1 m và theo cấp địa hình. Do đó, bảng khối lượng phải ghi rõ cả tỷ lệ và đường đồng mức.

Nội dung Cần ghi trong nhiệm vụ
Tỷ lệ bản đồ 1/200, 1/500, 1/1.000, 1/2.000 hoặc tỷ lệ khác
Khoảng cao đều 0,5 m, 1 m hoặc giá trị phù hợp địa hình và thiết kế
Mức chi tiết Địa vật, hạ tầng, điểm cao, đường gãy và công trình cần thể hiện
Sản phẩm CAD, PDF, DTM, DEM, GeoTIFF, point cloud hoặc mặt cắt

Nếu nhiệm vụ không ghi rõ tỷ lệ hoặc khoảng cao đều, đơn vị lập dự toán cần yêu cầu làm rõ trước khi chọn mã định mức.

Bước 3: Tính khối lượng đo vẽ bản đồ địa hình

Khối lượng đo vẽ bản đồ dạng khối được tính theo diện tích thực tế. Với mã có đơn vị 1 ha, số đưa vào dự toán bằng chính diện tích tính theo hecta.

Ví dụ, polygon đo được 126.800 m²:

S = 126.800 / 10.000 = 12,68 ha

Nếu có hai phân khu 8,25 ha và 4,43 ha cùng điều kiện, có thể cộng thành 12,68 ha. Nếu hai khu có cấp địa hình hoặc phương pháp khác nhau thì phải tách thành hai dòng.

Diện tích không nên làm tròn quá sớm. Có thể giữ hai chữ số thập phân trong bảng khối lượng, sau đó thực hiện làm tròn theo quy định dự toán của dự án.

Cần tính toán, xác định phương án khảo sát sao cho phù hợp
Phương án đo vẽ quyết định cách tính khối lượng và lựa chọn định mức

Bước 4: Tính khối lượng lưới khống chế mặt bằng

Lưới khống chế mặt bằng tạo cơ sở tọa độ cho đo chi tiết. Khối lượng không được xác định bằng cách lấy diện tích chia cho một con số cố định. Cần thiết kế sơ bộ vị trí điểm, khả năng thông hướng, độ ổn định và phương pháp đo.

Danh mục có thể gồm đo nối tọa độ, đường chuyền, điểm GNSS, mốc cơ sở, mốc đo vẽ và công tác bình sai. Mỗi loại có mã và đơn vị riêng trong Chương VI của định mức khảo sát.

Số điểm cần bảo đảm đủ để:

  • Phủ được toàn bộ phạm vi đo.
  • Kiểm tra và khép lưới theo phương án.
  • Đặt máy hoặc định vị tại khu vực bị che khuất.
  • Bàn giao lại cho thiết kế hoặc thi công khi nhiệm vụ yêu cầu.
  • Hạn chế nguy cơ mốc bị mất trong quá trình xây dựng.
Đo đạc cắm mốc ranh đất Bình Chánh
Mốc và điểm khống chế phải được tính riêng theo số lượng và cấu tạo thực tế

Mốc bê tông, đinh mốc, cọc tạm và điểm tận dụng trên công trình không có cùng chi phí. Bảng khối lượng phải mô tả rõ cấu tạo, vị trí và trách nhiệm bảo vệ mốc.

Bước 5: Tính khối lượng khống chế cao độ

Khối lượng đo cao thường được xác định theo chiều dài tuyến hoặc số điểm tùy loại công tác. Tuyến cần được vạch trên sơ đồ, gồm điểm xuất phát, điểm khép, các nhánh và mốc cần truyền cao độ.

Nếu tuyến đo đi và đo về là yêu cầu kỹ thuật của phương pháp, cần đọc thành phần công việc trong định mức để tránh tính hai lần. Không được mặc định lấy chiều dài tuyến nhân đôi nếu định mức đã bao gồm đo kiểm hoặc đo khép.

Chiều dài tuyến có thể tính từ bản đồ sơ bộ, nhưng khi hoàn thành cần đối chiếu với sổ đo và hành trình thực tế. Phần vòng tránh do không tiếp cận được phải có căn cứ hiện trường.

Khối lượng quan trắc lún không được gộp vào khảo sát địa hình ban đầu. Đây là công tác đo lặp theo chu kỳ và có phương án riêng. Tham khảo thêm dịch vụ quan trắc lún nghiêng công trình.

Bước 6: Tính khối lượng mặt cắt dọc và ngang

Thông tư số 38/2026/TT-BXD sử dụng đơn vị 100 m cho nhiều công tác đo vẽ mặt cắt. Vì vậy, phải cộng tổng chiều dài thực của tất cả mặt cắt rồi chia cho 100.

Mặt cắt dọc

Khối lượng mặt cắt dọc được tính theo chiều dài tuyến cần thể hiện trắc dọc. Với tuyến dài 1.860 m:

Qdọc = 1.860 / 100 = 18,60 đơn vị

Mặt cắt ngang

Khối lượng mặt cắt ngang là tổng chiều dài của từng mặt cắt, không phải chiều dài tim tuyến. Ví dụ, có 40 mặt cắt, mỗi mặt cắt rộng trung bình 30 m:

Mngang = 40 × 30 = 1.200 m

Qngang = 1.200 / 100 = 12,00 đơn vị

Nếu bề rộng từng mặt cắt khác nhau, phải cộng chiều dài thực của từng mặt cắt. Không nên dùng một bề rộng trung bình khi chênh lệch lớn.

STT Chiều dài mặt cắt Khối lượng quy đổi
1–10 10 × 24 m = 240 m 2,40 đơn vị
11–25 15 × 30 m = 450 m 4,50 đơn vị
26–40 15 × 34 m = 510 m 5,10 đơn vị
Tổng 1.200 m 12,00 đơn vị 100 m

Bước 7: Tính các công tác bổ sung

Ngoài phần đo vẽ chính, dự án có thể cần nhiều hạng mục không được phép bỏ sót. Việc có tính riêng hay đã nằm trong thành phần định mức phải được kiểm tra từng mã công tác.

  • Phát cây, dọn đường ngắm khi định mức chưa bao gồm.
  • Chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt nếu có yêu cầu.
  • Thuê tàu, thuyền hoặc phương tiện nổi khi khảo sát dưới nước.
  • Đo đáy cống, hố ga, tuyến ống và công trình ngầm có thể tiếp cận.
  • Xin phép, bảo đảm an toàn hoặc tổ chức điều tiết giao thông.
  • Bay UAV, thiết lập GCP, checkpoint và xử lý ảnh.
  • Scan 3D nhà xưởng hoặc công trình phức tạp.
  • Chuyển đổi hệ tọa độ hoặc hiệu chỉnh dữ liệu cũ.
  • Lập DTM, tính khối lượng và xuất định dạng chuyên dụng.
  • In ấn, đóng gói, lưu trữ hoặc bàn giao mốc ngoài hiện trường.

Scan 3D không tự động nằm trong khối lượng đo vẽ bản đồ truyền thống. Khi cần point cloud công trình, có thể tham khảo dịch vụ quét 3D Laser Scan để xác định phạm vi và sản phẩm.

Ví dụ tính khối lượng khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500

Giả sử một dự án có phạm vi 12,68 ha, cần bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5 m. Dự án có một tuyến đường dài 1.860 m, 40 mặt cắt ngang tổng chiều dài 1.200 m, cần 8 mốc khống chế và 4,20 km tuyến đo cao.

Hạng mục Cách tính Khối lượng
Bản đồ địa hình 1/500 126.800 / 10.000 12,68 ha
Mặt cắt dọc 1.860 / 100 18,60 đơn vị
Mặt cắt ngang 1.200 / 100 12,00 đơn vị
Tuyến đo cao Theo tổng chiều dài thiết kế 4,20 km
Mốc khống chế Đếm theo sơ đồ lưới 8 mốc
Điểm kiểm tra UAV Đếm theo phương án 6 điểm

Bảng trên mới là bảng khối lượng. Muốn lập dự toán phải tiếp tục chọn đúng mã định mức, cấp địa hình, điều kiện áp dụng, hao phí và giá tại thời điểm lập.

Nếu 3,20 ha nằm trong khu nhà xưởng dày đặc và 9,48 ha là khu đất trống, không nên gộp thành một dòng nếu cấp địa hình hoặc phương pháp đo khác nhau. Có thể tách:

Phân khu Điều kiện Diện tích
A Đất trống, ít địa vật 9,48 ha
B Nhà xưởng, đường ống và vật cản 3,20 ha
Công việc này cần thực hiện bởi những người có chuyên môn cao
Bảng khối lượng cần được kiểm tra bởi người có chuyên môn và đối chiếu bản vẽ phạm vi

Cách xác định cấp địa hình

Cấp địa hình phản ánh mức độ khó của công tác khảo sát theo từng chương định mức. Cấp này không chỉ phụ thuộc độ dốc. Mật độ nhà cửa, cây cối, vật cản, khả năng đi lại, thông hướng và điều kiện quan sát đều có thể ảnh hưởng.

Mỗi nhóm công tác có phụ lục phân cấp riêng. Cấp địa hình đo bản đồ không nhất thiết giống cấp địa hình đo mặt cắt hoặc địa vật lý. Vì vậy, không nên chọn một cấp duy nhất cho toàn bộ dự án khi các điều kiện khác nhau.

Quy trình xác định nên gồm:

  1. Khảo sát sơ bộ ngoài hiện trường.
  2. Phân chia khu vực có điều kiện tương đồng.
  3. Đối chiếu phụ lục phân cấp của đúng nhóm công tác.
  4. Lập sơ đồ hoặc biên bản giải trình.
  5. Tách khối lượng nếu có nhiều cấp địa hình.

Không nên nâng cấp địa hình chỉ để tăng dự toán hoặc hạ cấp để giảm giá. Cấp sai sẽ làm dự toán thiếu căn cứ và ảnh hưởng tính khả thi của phương án.

Tính khối lượng khảo sát bằng UAV như thế nào?

Khối lượng UAV thường bắt đầu từ diện tích vùng bay, nhưng cần tính cả vùng đệm, dải chồng phủ, GCP, checkpoint, điểm khuất và sản phẩm sau xử lý. Diện tích bay thực có thể lớn hơn diện tích sản phẩm.

Các thành phần cần xác định gồm:

Thành phần Cách xác định
Vùng sản phẩm Diện tích bản đồ cần bàn giao
Vùng bay mở rộng Phần đệm để bảo đảm độ phủ và hình học khối ảnh
GCP Số điểm khống chế tham gia xử lý
Checkpoint Số điểm độc lập dùng kiểm tra
Điểm đo bổ sung Các góc khuất, đáy cống, dưới tán hoặc dưới mái
Sản phẩm Orthomosaic, point cloud, DSM, DTM, đường đồng mức

Nếu công nghệ hoặc điều kiện thực hiện chưa có định mức phù hợp, tổ chức lập dự toán phải xác định định mức mới, định mức điều chỉnh hoặc phương pháp tính được chấp thuận. Không nên lấy đơn giá đo toàn đạc rồi áp trực tiếp cho UAV.

“Tính đúng khối lượng không bắt đầu từ bảng giá. Nó bắt đầu từ việc hiểu sản phẩm cần bàn giao, chia đúng công tác và đo được phạm vi bằng dữ liệu hình học có thể kiểm tra lại.”

Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Phân biệt khảo sát địa hình và khảo sát địa chất

KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Khảo sát địa hình và khảo sát địa chất có mục tiêu, thiết bị và đơn vị khối lượng khác nhau
Nội dung Khảo sát địa hình Khảo sát địa chất
Mục tiêu Xác định vị trí, cao độ và hình dạng bề mặt Xác định cấu tạo đất đá và tính chất nền
Công tác chính Đo bản đồ, mặt cắt, lưới và mốc Khoan, lấy mẫu, SPT và thí nghiệm
Đơn vị ha, km, 100 m, điểm, mốc m khoan, mẫu, hố, thí nghiệm
Sản phẩm Bản đồ, DTM, mặt cắt, tọa độ Hình trụ hố khoan, mặt cắt địa chất, chỉ tiêu cơ lý

Các TCVN 4195 đến 4202 liên quan đến phương pháp thí nghiệm đất trong phòng, không phải công thức đo bóc diện tích bản đồ. Người đọc có thể tham khảo riêng bài TCVN 4195:2012 về xác định khối lượng riêng của đất.

Khi dự án đồng thời cần hai loại khảo sát, phải lập hai bảng khối lượng riêng rồi tổng hợp trong dự toán chung. Tham khảo dịch vụ khảo sát địa chất công trình để xác định phần khoan và thí nghiệm.

Từ khối lượng đến dự toán kinh phí

Sau khi bảng khối lượng được xác nhận, dự toán được tính từ hao phí định mức và giá tương ứng. Về nguyên tắc:

Chi phí trực tiếp = chi phí vật liệu + chi phí nhân công + chi phí máy

Sau đó, dự toán còn phải xem xét các khoản chi phí theo quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng, điều kiện hợp đồng, thuế và các nội dung đặc thù.

Khối lượng và chi phí phải được tách bạch. Nếu đơn giá thay đổi, khối lượng kỹ thuật vẫn có thể giữ nguyên. Nếu phạm vi hoặc nhiệm vụ thay đổi, phải cập nhật khối lượng trước khi cập nhật giá.

KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH 1/500
Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 cần được đo bóc theo từng hạng mục trước khi lập dự toán

Mẫu bảng khối lượng khảo sát địa hình

Hạng mục Đơn vị Khối lượng
Đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5 m ha 12,68
Đo lưới khống chế mặt bằng điểm hoặc km Theo sơ đồ lưới
Đo khống chế cao độ km 4,20
Chôn mốc bê tông mốc 8
Đo mặt cắt dọc trên cạn 100 m 18,60
Đo mặt cắt ngang trên cạn 100 m 12,00
Đo điểm kiểm tra độc lập điểm 6
Lập DTM và bản vẽ bàn giao hồ sơ 1

Cột mã định mức, cấp địa hình, điều kiện áp dụng và ghi chú nên được bổ sung trong hồ sơ dự toán chính thức. Bảng trên chỉ minh họa phương pháp tổ chức khối lượng.

Những sai lầm thường gặp khi tính khối lượng

  • Chỉ tính diện tích: bỏ sót lưới, mốc, mặt cắt và công tác bổ sung.
  • Trộn địa hình với địa chất: dùng sai tiêu chuẩn và sai đơn vị.
  • Dùng bộ định mức đã bị thay thế: làm hồ sơ không còn cập nhật.
  • Chọn sai tỷ lệ: lấy 1/1.000 để dự toán sản phẩm 1/500.
  • Không ghi đường đồng mức: thiếu thông tin để chọn mã.
  • Tính mặt cắt ngang theo chiều dài tuyến: làm sai tổng khối lượng.
  • Tính trùng lưới đo vẽ: mã bản đồ có thể đã bao gồm một phần khống chế đo vẽ.
  • Áp hệ số tùy ý: không có căn cứ trong hướng dẫn định mức.
  • Không tách cấp địa hình: gộp khu đất trống và khu xây dựng dày đặc.
  • Không kiểm tra vùng mở rộng: sản phẩm thiếu dữ liệu đấu nối và thoát nước.

Checklist kiểm tra trước khi phê duyệt khối lượng

  • Ranh khảo sát đã khép kín và có tọa độ.
  • Diện tích đã loại trừ đúng các phần không khảo sát.
  • Tỷ lệ và khoảng cao đều đã được phê duyệt.
  • Danh mục địa vật và hạ tầng cần đo đã rõ.
  • Sơ đồ lưới khống chế đã đủ để ước tính số điểm, mốc.
  • Tổng chiều dài mặt cắt đã cộng từ từng tuyến.
  • Đơn vị đã được quy đổi đúng theo mã định mức.
  • Cấp địa hình được xác định theo đúng phụ lục của từng công tác.
  • Công tác đã nằm trong thành phần định mức không bị tính trùng.
  • Công việc chưa có định mức đã có phương án xác định riêng.
  • Sản phẩm bàn giao khớp với bảng khối lượng.
  • Bảng khối lượng khớp với tiến độ và nhân lực dự kiến.

Câu hỏi thường gặp

Khảo sát địa hình 1/500 tính theo m² hay ha?

Trong định mức đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 của Thông tư số 38/2026/TT-BXD, đơn vị tính là 1 ha. Diện tích đo bằng m² được chia cho 10.000 để quy đổi sang ha.

Mặt cắt ngang tính theo số mặt cắt hay chiều dài?

Nhiều mã công tác mặt cắt sử dụng đơn vị 100 m. Cần cộng chiều dài thực của tất cả mặt cắt rồi chia cho 100, không chỉ đếm số mặt cắt.

Có phải diện tích dự án chính là diện tích khảo sát?

Không phải lúc nào cũng vậy. Phạm vi khảo sát có thể mở rộng ra ngoài ranh dự án để đấu nối hoặc có thể chỉ gồm một phân khu. Cần tính theo polygon nhiệm vụ được duyệt.

Định mức khảo sát cũ còn áp dụng không?

Thông tư số 38/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Thông tư số 12/2021/TT-BXD cùng các văn bản sửa đổi được nêu trong Thông tư. Hồ sơ chuyển tiếp cần kiểm tra quy định cụ thể.

Khối lượng có bao gồm nội nghiệp không?

Nhiều mã định mức đã bao gồm chuẩn bị, ngoại nghiệp, xử lý, kiểm tra và bàn giao trong thành phần công việc. Phải đọc từng mã để tránh tính thêm một lần nữa.

UAV có dùng cùng đơn giá với toàn đạc không?

Không nên áp trực tiếp. Phải chọn định mức phù hợp với phương pháp hoặc lập định mức, dự toán riêng khi công nghệ thực tế chưa được mô tả đầy đủ trong bộ định mức.

Cấp địa hình có giống nhau cho mọi công tác không?

Không. Các chương có phụ lục phân cấp riêng. Một khu vực có thể thuộc cấp khác nhau khi đo bản đồ, mặt cắt hoặc thực hiện công tác khác.

Có thể lập báo giá chỉ từ ảnh Google Maps không?

Ảnh bản đồ chỉ phù hợp ước tính ban đầu. Báo giá chính thức cần ranh tọa độ, yêu cầu sản phẩm và khảo sát sơ bộ để đánh giá điều kiện hiện trường.

Liên hệ lập khối lượng và khảo sát địa hình 1/500

CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH

Đo đạc địa chính – Khảo sát địa hình – Scan 3D – Ứng dụng UAV

Mã số thuế: 0315606813

Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh

Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0907 621 115

Email: pviettuyen@gmail.com

Khách hàng nên gửi ranh KML, KMZ hoặc CAD, tỷ lệ cần đo, sản phẩm bàn giao, thời gian thực hiện và tài liệu mốc hiện có. Đo Vẽ Nhanh sẽ kiểm tra phạm vi, tách hạng mục và lập bảng khối lượng phù hợp trước khi báo giá.

Kết luận

Cách tính khối lượng khảo sát địa hình chính xác là đo bóc từng công tác theo đúng đơn vị, không lấy diện tích nhân một đơn giá chung. Bản đồ tính theo diện tích; mặt cắt tính theo tổng chiều dài; lưới và mốc tính theo thiết kế kỹ thuật; công tác đặc thù phải có căn cứ riêng.

Từ ngày 01/07/2026, Phụ lục I của Thông tư số 38/2026/TT-BXD là căn cứ định mức hiện hành. Khi lập hồ sơ, cần đọc thành phần công việc để tránh bỏ sót hoặc tính trùng, đồng thời đối chiếu TCVN 9398:2012 và nhiệm vụ khảo sát được duyệt.

Liên hệ Đo Vẽ Nhanh qua hotline 0907 621 115 để được tư vấn khối lượng, phương án và báo giá khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 theo dự án thực tế.

Tài liệu tham khảo

  1. Chính phủ. (2024). Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
  2. Bộ Xây dựng. (2026). Thông tư số 38/2026/TT-BXD ban hành định mức xây dựng, Phụ lục I: Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình.
  3. Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 9398:2012 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
5/5 - (1 bình chọn)

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh

Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.

Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM