Quan trắc lún công trình là việc đo lặp độ cao của các mốc gắn trên công trình hoặc nền theo từng chu kỳ để xác định độ lún tại mỗi vị trí, lún lệch giữa các điểm và tốc độ phát triển theo thời gian. Kết quả phải được so sánh với giới hạn trong hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng hoặc quy trình bảo trì; không có một ngưỡng lún chung dùng cho mọi tòa nhà.
Từ ngày 01/07/2026, căn cứ quản lý quan trắc trong thi công và khai thác công trình được cập nhật theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Thông tư 32/2026/TT-BXD. Đối với đo lún nhà và công trình dân dụng, công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học, tiêu chuẩn hiện hành là TCVN 9360:2024, thay thế TCVN 9360:2012.
Đo Vẽ Nhanh triển khai xây dựng mốc chuẩn, gắn mốc lún, đo chu kỳ, bình sai, phân tích biểu đồ và lập báo cáo phục vụ chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn thiết kế hoặc chủ quản lý công trình. Liên hệ hotline 0907 621 115 để được khảo sát hồ sơ và lập báo giá theo số mốc, số chu kỳ và điều kiện hiện trường.
Quan trắc lún công trình là gì?
Quan trắc lún là một phần của quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình. Kỹ sư thiết lập một hệ mốc ổn định, đo độ cao các mốc quan trắc ở nhiều thời điểm rồi tính chênh lệch giữa các chu kỳ.
Nếu độ cao của mốc ở chu kỳ sau thấp hơn chu kỳ gốc, mốc đã có chuyển dịch xuống theo phương đứng. Giá trị này được gọi là độ lún theo quy ước của hệ thống quan trắc.

Quan trắc không chỉ trả lời công trình đã lún bao nhiêu. Một chương trình đầy đủ còn phải xác định lún phân bố thế nào, vị trí nào lún nhanh, lún có ổn định hay không và thay đổi có liên quan đến tải trọng, thi công, hạ mực nước ngầm hoặc tác động lân cận hay không.
| Chỉ tiêu | Ý nghĩa | Cách sử dụng |
|---|---|---|
| Độ lún từng mốc | Chuyển dịch đứng của một vị trí | Theo dõi cột, lõi, móng hoặc kết cấu cụ thể |
| Lún lệch | Chênh lún giữa hai mốc | Đánh giá nguy cơ biến dạng không đều |
| Tốc độ lún | Độ lún phát triển trong một đơn vị thời gian | Nhận biết xu hướng tăng nhanh hoặc ổn định |
| Độ nghiêng suy ra | Tỷ số chênh lún trên khoảng cách | Chỉ dùng khi hình học và mô hình đánh giá phù hợp |
| Sai số đo | Mức không chắc chắn của kết quả | Phân biệt chuyển dịch thật với nhiễu đo |
Quan trắc là hoạt động đo và phân tích. Kết luận công trình an toàn hay không an toàn còn cần hồ sơ thiết kế, giới hạn cho phép, kiểm tra hiện trạng và đánh giá của tổ chức có chuyên môn phù hợp.
Co the ban quan tam
Phân biệt lún, lún lệch, nghiêng, chuyển vị và nứt
Nhiều báo giá dùng cụm “quan trắc lún nghiêng” nhưng không ghi rõ thông số nào được đo trực tiếp. Điều này dễ khiến khách hàng hiểu rằng một thiết bị có thể cho tất cả kết quả.
| Hiện tượng | Thông số theo dõi | Phương pháp thường dùng |
|---|---|---|
| Lún | Chuyển dịch theo phương đứng | Đo cao hình học |
| Lún lệch | Chênh lún giữa các vị trí | Đo cao và phân tích khoảng cách mốc |
| Nghiêng | Góc hoặc tỷ lệ nghiêng | Toàn đạc, máy đo nghiêng hoặc cảm biến |
| Chuyển vị ngang | Dịch chuyển theo mặt bằng | Toàn đạc, GNSS hoặc cảm biến |
| Nứt | Bề rộng, chiều dài và tốc độ mở rộng | Thước đo nứt, crack gauge hoặc cảm biến |
| Võng | Biến dạng của cấu kiện | Trắc địa, cảm biến hoặc phương pháp chuyên dụng |
Chênh lún có thể gây nghiêng, nhưng không phải mọi độ nghiêng đều được phép suy ra chỉ từ hai mốc lún. Công trình có thể nghiêng do biến dạng thân, tác động tải trọng hoặc chuyển vị ngang mà hệ mốc lún không phản ánh đầy đủ.
Nếu mục tiêu là kiểm soát cả lún, nghiêng, nứt và rung, đề cương phải thiết kế một hệ thống quan trắc đa thông số thay vì chỉ bổ sung tên các chỉ tiêu vào báo cáo.
Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn hiện hành năm 2026
Nghị định 46/2015/NĐ-CP và Thông tư 26/2016/TT-BXD từng được sử dụng trong các bài viết cũ nhưng không còn là căn cứ chính để lập chương trình quan trắc mới.
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Thông tư 32/2026/TT-BXD hướng dẫn trực tiếp nội dung quan trắc trong quá trình thi công và quan trắc phục vụ bảo trì.
| Văn bản, tiêu chuẩn | Nội dung áp dụng |
|---|---|
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng |
| Thông tư 32/2026/TT-BXD | Đề cương quan trắc, xử lý số liệu bất thường và công trình phải quan trắc khi khai thác |
| TCVN 9360:2024 | Xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng đo cao hình học |
| TCVN 9398:2012 | Yêu cầu chung cho công tác trắc địa trong xây dựng |
| TCVN 9399:2012 | Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa |
TCVN 9360:2024 là tiêu chuẩn đang còn hiệu lực và đã thay thế bản năm 2012. Đề cương, thiết bị, sơ đồ mốc và độ chính xác phải được lựa chọn theo bản hiện hành cùng hồ sơ thiết kế của dự án.
Không sao chép ngưỡng lún từ một công trình khác. Giá trị giới hạn phải do thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, quy trình bảo trì hoặc tổ chức đánh giá an toàn xác định cho đúng loại công trình, nền móng và trạng thái sử dụng.
Công trình nào phải quan trắc trong quá trình khai thác?
Phụ lục Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định danh mục công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng.
| Loại công trình | Cấp công trình thuộc danh mục |
|---|---|
| Nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn, kết cấu nhịp lớn dạng khung | Cấp đặc biệt |
| Công trình dạng cột, trụ, tháp | Cấp I trở lên |
| Sân vận động, sân thi đấu có khán đài và nhà thi đấu | Cấp I trở lên |
Danh mục trên không có nghĩa các công trình cấp thấp hơn không bao giờ cần quan trắc. Công trình vẫn phải quan trắc khi hồ sơ thiết kế, quy trình bảo trì, pháp luật chuyên ngành hoặc điều kiện thực tế yêu cầu.
Các trường hợp thường cần xây dựng chương trình riêng gồm công trình trên nền đất yếu, công trình thi công tầng hầm sâu, nhà lân cận hố đào, công trình có dấu hiệu nứt hoặc nghiêng, dự án hạ mực nước ngầm và công trình chịu tải trọng thay đổi lớn.

Khi nào cần quan trắc lún công trình?
Trong giai đoạn thi công
Quan trắc có thể bắt đầu trước khi chất tải để tạo chu kỳ gốc, sau đó thực hiện theo các giai đoạn thi công quan trọng. Ví dụ: đào hố móng, thi công tầng hầm, hoàn thành các tầng, lắp thiết bị nặng hoặc thay đổi tải trọng.
Thông tư 32/2026/TT-BXD yêu cầu nhà thầu thi công lập đề cương quan trắc trình chủ đầu tư chấp thuận khi công việc thuộc trách nhiệm quan trắc trong thi công.
Trong giai đoạn khai thác, sử dụng
Chu kỳ quan trắc phục vụ bảo trì được quy định trong quy trình bảo trì. Nội dung phải xác định phạm vi, thông số, giới hạn, thời gian và chu kỳ đo.
Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường
Công trình có nứt mới, cửa bị kẹt, sàn nghiêng, khe lún mở rộng, nền tụt, cột nghiêng hoặc nước ngầm biến đổi cần được kiểm tra sớm. Không nên chờ đến chu kỳ định kỳ tiếp theo nếu dấu hiệu đang phát triển.
Khi công trình lân cận thi công
Đào tầng hầm, ép cọc, đóng cọc, bơm hạ nước, thi công đường hầm hoặc chất tải lớn có thể ảnh hưởng công trình bên cạnh. Quan trắc trước thi công giúp tạo dữ liệu nền để so sánh khi phát sinh biến động.
Khi thay đổi công năng hoặc tải trọng
Chuyển kho hàng, đặt máy móc, nâng tầng hoặc cải tạo kết cấu có thể làm thay đổi trạng thái chịu lực. Chủ sở hữu nên kiểm tra thiết kế và tổ chức quan trắc nếu phương án kỹ thuật yêu cầu.
Đề cương quan trắc lún cần có nội dung gì?
Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định đề cương quan trắc trong thi công phải nêu đối tượng, phạm vi, thông số, tần suất, thời điểm, nhân lực, thiết bị, quy trình, phương pháp xử lý, đánh giá, kết luận và kiến nghị.
- Mục đích và yêu cầu của chương trình.
- Hồ sơ, tiêu chuẩn và giới hạn được áp dụng.
- Phạm vi công trình cùng khu vực ảnh hưởng.
- Vị trí mốc chuẩn, mốc kiểm tra và mốc lún.
- Phương pháp đo cùng cấp chính xác yêu cầu.
- Thiết bị, mia, phụ kiện và quy trình kiểm định.
- Chu kỳ gốc và lịch các chu kỳ tiếp theo.
- Phương pháp bình sai, kiểm tra và loại bỏ sai số thô.
- Cách tính độ lún, lún lệch, tốc độ và biểu đồ.
- Ngưỡng theo dõi, cảnh báo và dừng khẩn cấp.
- Quy trình thông báo khi có số liệu bất thường.
- Mẫu báo cáo, định dạng dữ liệu và nơi lưu trữ.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn thiết kế.
- Biện pháp an toàn khi đo trong công trường đang hoạt động.
Đề cương không nên chỉ ghi tên máy và số chu kỳ. Mục tiêu quan trọng nhất là bảo đảm mọi chu kỳ được đo trong cùng hệ tham chiếu, có thể so sánh và đủ độ tin cậy để ra quyết định.
Hệ thống mốc quan trắc lún
Mốc chuẩn
Mốc chuẩn tạo cơ sở độ cao ổn định cho toàn mạng. Mốc nên nằm ngoài vùng dự kiến chịu ảnh hưởng của công trình, hố đào, tải trọng, dòng thấm và phương tiện thi công.
Nên bố trí nhiều mốc chuẩn để kiểm tra ổn định lẫn nhau. Chỉ dùng một mốc có thể khiến chuyển dịch của chính mốc chuẩn bị nhầm thành lún của công trình.
Mốc lún
Mốc lún được gắn tại vị trí đại diện cho chuyển dịch của móng, cột, lõi, tường hoặc bộ phận cần theo dõi. Mốc phải bền vững, dễ đặt mia, ít bị va chạm và không ảnh hưởng công năng.
Mốc kiểm tra và điểm trung gian
Tùy sơ đồ tuyến, có thể bố trí điểm kiểm tra hoặc điểm chuyển để kiểm soát đường đo. Các điểm tạm phải được lựa chọn ổn định trong thời gian đo một chu kỳ.
| Loại mốc | Yêu cầu chính | Rủi ro cần tránh |
|---|---|---|
| Mốc chuẩn | Ổn định, ngoài vùng ảnh hưởng và có khả năng kiểm tra | Lún cùng công trình hoặc bị thi công phá hủy |
| Mốc lún | Liên kết chắc với đối tượng cần theo dõi | Gắn vào lớp hoàn thiện rời hoặc vị trí bị va chạm |
| Điểm chuyển | Ổn định trong thời gian đo tuyến | Đặt trên nắp cống, vật thể rung hoặc nền mềm |
Vị trí và cấu tạo mốc cần được thể hiện trên sơ đồ, chụp ảnh và lập biên bản bàn giao. Khi mốc bị mất, không nên tự thay mốc rồi nối tiếp chuỗi số liệu mà không xác định quan hệ với hệ cũ.
Phương pháp đo cao hình học
Đo cao hình học là phương pháp chủ đạo để xác định lún công trình dân dụng và công nghiệp. Máy thủy chuẩn đặt giữa các mia để đo chênh cao; các chênh cao được cộng, kiểm tra và bình sai trong mạng.
Để giảm sai số, kỹ thuật viên phải kiểm soát chiều dài tia ngắm, chênh khoảng cách trước – sau, nhiệt độ, độ rung, tình trạng mia và trình tự đo. Các yêu cầu cụ thể phải theo đề cương và TCVN 9360:2024.

Máy thủy chuẩn điện tử giúp đọc mia mã vạch, lưu số liệu và hạn chế lỗi đọc thủ công. Tuy nhiên, thiết bị chính xác không thể bù cho mốc chuẩn không ổn định, mia đặt sai hoặc tuyến đo không được kiểm tra.
Hệ độ cao có thể là độ cao quốc gia hoặc hệ quy ước của dự án. Dùng độ cao giả định không phải sai nếu đề cương cho phép và hệ mốc duy trì ổn định; báo cáo phải ghi rõ để tránh nhầm với độ cao quốc gia.
Các phương pháp hỗ trợ khác
Đo cao lượng giác
Máy toàn đạc xác định chênh cao từ góc đứng và khoảng cách. Phương pháp linh hoạt ở vị trí khó đặt mia nhưng độ chính xác chịu ảnh hưởng của khoảng cách, khúc xạ, chiều cao máy và gương.
Đo cao thủy tĩnh
Hệ cảm biến thủy tĩnh phù hợp theo dõi liên tục hoặc trong không gian hạn chế. Hệ thống cần kiểm soát nhiệt độ, bọt khí, rò rỉ và trạng thái đường ống.
Toàn đạc tự động
Robot toàn đạc có thể theo dõi đồng thời chuyển vị ngang và đứng của nhiều gương. Đây là lựa chọn phù hợp hố đào sâu, mái dốc hoặc công trình cần cảnh báo gần thời gian thực.
GNSS
GNSS hữu ích với tháp, cầu, kết cấu cao hoặc mạng chuyển vị quy mô lớn. Đối với độ lún nhỏ của nhà dân dụng, GNSS thường không thay thế trực tiếp đo cao chính xác.
Cảm biến nghiêng, nứt và rung
Những cảm biến này theo dõi thông số khác với lún. Khi tích hợp, hệ thống cần đồng bộ thời gian, ngưỡng cảnh báo và quy trình xác minh bằng phép đo độc lập.
Scan 3D và ảnh
Scan laser 3D hoặc quang trắc có thể đánh giá hình học bề mặt, độ nghiêng và biến dạng tổng thể. Phương pháp phù hợp bổ trợ nhưng không tự thay thế chuỗi độ cao chính xác của mốc lún.
Khách hàng cần mô hình hiện trạng có thể tham khảo dịch vụ quét 3D Laser Scan công trình tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Cách xác định chu kỳ quan trắc
Số chu kỳ không nên ấn định theo một gói cố định trước khi xem tiến độ và nguy cơ. Đề cương phải quy định chu kỳ gốc, chu kỳ định kỳ và chu kỳ tăng cường.
| Loại chu kỳ | Thời điểm | Mục đích |
|---|---|---|
| Chu kỳ gốc | Trước khi tác động hoặc ngay sau khi gắn mốc ổn định | Tạo giá trị ban đầu |
| Chu kỳ theo giai đoạn | Sau các mốc thi công hoặc chất tải | Đánh giá ảnh hưởng từng giai đoạn |
| Chu kỳ định kỳ | Theo lịch trong đề cương hoặc bảo trì | Theo dõi xu hướng dài hạn |
| Chu kỳ tăng cường | Khi tốc độ tăng hoặc xuất hiện bất thường | Xác minh và kiểm soát rủi ro |
| Chu kỳ kết thúc | Khi đạt điều kiện dừng được phê duyệt | Kết luận giai đoạn quan trắc |
Tần suất có thể dày trong giai đoạn đào sâu, chất tải nhanh hoặc xuất hiện lún tăng tốc; sau đó giãn khi số liệu ổn định. Việc thay đổi lịch cần được người có trách nhiệm chấp thuận và ghi trong hồ sơ.
Điều kiện dừng không nên chỉ dựa vào việc “đã đo đủ số lần”. Cần xem tốc độ lún, xu hướng, yêu cầu thiết kế, trạng thái thi công và mục tiêu của chương trình.
Quy trình quan trắc lún công trình
- Tiếp nhận hồ sơ: thu thập thiết kế móng, địa chất, tiến độ, quy trình bảo trì và dữ liệu quan trắc cũ.
- Khảo sát hiện trường: đánh giá khu vực ảnh hưởng, vị trí mốc, lối đo, độ rung và nguy cơ mất mốc.
- Lập đề cương: xác định thông số, giới hạn, độ chính xác, sơ đồ mạng và chu kỳ.
- Chấp thuận đề cương: chủ đầu tư hoặc chủ quản lý xem xét cùng tư vấn thiết kế khi cần.
- Xây dựng mốc chuẩn: thi công, ổn định và kiểm tra mạng tham chiếu.
- Gắn mốc quan trắc: bố trí tại các kết cấu đại diện và lập hồ sơ mốc.
- Đo chu kỳ gốc: đo lặp, kiểm tra sai số và xác lập số liệu ban đầu.
- Đo các chu kỳ tiếp theo: giữ thống nhất thiết bị, tuyến, thời gian và quy trình.
- Bình sai số liệu: kiểm tra khép, ổn định mốc chuẩn và sai số từng chu kỳ.
- Phân tích chuyển dịch: tính độ lún, chênh lún, tốc độ và xu hướng.
- So sánh giới hạn: đối chiếu thiết kế, tiêu chuẩn và ngưỡng cảnh báo.
- Báo cáo, kiến nghị: phát hành kết quả và thông báo ngay khi có bất thường.
- Lưu dữ liệu: bảo quản tệp gốc, sổ đo, bảng tính, ảnh mốc và phiên bản báo cáo.
Cách tính độ lún và tốc độ lún
Độ lún của mốc tại chu kỳ k so với chu kỳ gốc được tính theo chênh lệch độ cao:
Si,k = Hi,0 − Hi,k
Trong đó, Hi,0 là độ cao mốc i tại chu kỳ gốc; Hi,k là độ cao ở chu kỳ k. Quy ước dấu phải được ghi rõ trong báo cáo.
Lún lệch giữa hai mốc i và j:
ΔSij,k = Si,k − Sj,k
Tốc độ lún trung bình giữa hai chu kỳ:
vi = (Si,k − Si,k−1) / Δt
Giá trị tính toán chỉ có ý nghĩa khi lớn hơn mức không chắc chắn của phép đo. Một chênh lệch rất nhỏ có thể là nhiễu nếu sai số của mạng tương đương hoặc lớn hơn chuyển dịch quan sát.
“Một bảng số liệu có nhiều chữ số thập phân chưa chắc đã chính xác. Giá trị quan trắc chỉ đáng tin khi mốc chuẩn ổn định, sai số được kiểm soát và xu hướng được xác nhận qua các chu kỳ độc lập.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Ngưỡng cảnh báo và xử lý số liệu bất thường
Chương trình nên xây dựng nhiều cấp phản ứng thay vì chỉ có hai trạng thái đạt và không đạt. Ví dụ: mức theo dõi, mức cảnh báo và mức khẩn cấp.
| Mức phản ứng | Dấu hiệu | Hành động điển hình |
|---|---|---|
| Theo dõi | Số liệu trong giới hạn và xu hướng ổn định | Tiếp tục lịch đo đã duyệt |
| Cảnh báo | Tốc độ tăng, gần giới hạn hoặc xuất hiện điểm bất thường | Đo kiểm, tăng tần suất và báo cáo các bên |
| Khẩn cấp | Vượt giới hạn hoặc có nguy cơ mất an toàn | Thông báo ngay, hạn chế tác động và tổ chức đánh giá |
Theo Thông tư 32/2026/TT-BXD, khi kết quả vượt giá trị giới hạn của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc có dấu hiệu bất thường ảnh hưởng chất lượng và an toàn chịu lực, nhà thầu phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế để đánh giá, xử lý.
Trước khi kết luận vượt ngưỡng, cần kiểm tra mốc chuẩn, thiết bị, mia, tuyến đo, tệp gốc và điều kiện môi trường. Nếu số liệu vẫn được xác nhận, không được tự chỉnh sửa để làm đường biểu đồ “đẹp” hơn.
Khi phát hiện nứt phát triển nhanh, nghiêng rõ, tiếng động bất thường hoặc biến dạng cục bộ: ưu tiên an toàn con người, khoanh vùng nguy hiểm và thông báo chủ đầu tư hoặc chủ quản lý. Quan trắc không thay thế biện pháp ứng phó khẩn cấp.
Báo cáo quan trắc lún gồm những gì?
- Thông tin công trình, chủ đầu tư và đơn vị quan trắc.
- Căn cứ, mục tiêu và phạm vi chương trình.
- Tiêu chuẩn, đề cương và giới hạn áp dụng.
- Sơ đồ mạng mốc chuẩn cùng mốc lún.
- Mô tả thiết bị, kiểm định và phương pháp đo.
- Ngày giờ, điều kiện môi trường và trạng thái thi công.
- Số liệu gốc và kết quả bình sai.
- Độ cao, độ lún, lún lệch và tốc độ.
- Biểu đồ theo mốc, mặt bằng phân bố hoặc mặt cắt lún.
- Đánh giá ổn định của mốc chuẩn.
- So sánh với giới hạn và chu kỳ trước.
- Kết luận, cảnh báo và kiến nghị.
- Ảnh hiện trường, nhật ký mốc bị mất hoặc thay thế.
- Chữ ký của chủ trì và xác nhận theo hợp đồng.
Báo cáo cần phân biệt số liệu đo, kết quả tính và ý kiến đánh giá. Không nên dùng câu “công trình an toàn tuyệt đối” nếu phạm vi dịch vụ chỉ đo lún và chưa thực hiện kiểm định kết cấu.
Quan trắc lún khác kiểm định và đánh giá an toàn thế nào?
| Công việc | Mục tiêu | Kết quả chính |
|---|---|---|
| Quan trắc lún | Đo chuyển dịch đứng theo thời gian | Chuỗi số liệu, biểu đồ và cảnh báo |
| Khảo sát hiện trạng | Ghi nhận nứt, hư hỏng và biến dạng | Bản vẽ, ảnh và mô tả hiện trạng |
| Kiểm định xây dựng | Đánh giá chất lượng, nguyên nhân hư hỏng hoặc sự cố | Báo cáo kiểm định và kiến nghị |
| Đánh giá an toàn | Kết luận khả năng bảo đảm an toàn khai thác | Kết luận và phương án xử lý |
Số liệu lún có thể là đầu vào quan trọng của kiểm định. Nhưng kết cấu vẫn có thể hư hỏng do ăn mòn, quá tải, nứt hoặc cải tạo dù độ lún nhỏ. Ngược lại, lún vượt xu hướng có thể yêu cầu khảo sát địa chất và phân tích kết cấu sâu hơn.
Quan trắc công trình lân cận hố đào và tầng hầm
Thi công hố đào sâu có thể gây chuyển vị tường vây, lún mặt đất và ảnh hưởng nhà lân cận. Chương trình thường kết hợp mốc lún, mốc nghiêng, quan trắc tường vây, mực nước ngầm, tải thanh chống và vết nứt.
Trước thi công nên khảo sát hiện trạng các công trình lân cận, chụp ảnh vết nứt và đo chu kỳ gốc. Nếu chỉ bắt đầu sau khi người dân phản ánh, sẽ thiếu dữ liệu để xác định biến động đã có trước hay phát sinh trong thi công.
Mốc phải đặt ở vị trí vừa đại diện vừa có thể tiếp cận lâu dài. Công trường đô thị thường có nguy cơ mốc bị lát gạch che, sơn phủ, va xe hoặc bị chủ nhà tháo bỏ; hợp đồng cần quy định trách nhiệm bảo vệ.
Quan trắc lún nền đất và công trình hạ tầng
Nền đường, bãi san lấp, kho, bồn chứa và khu công nghiệp có thể sử dụng bàn đo lún, mốc bề mặt, thiết bị đo lún sâu hoặc cảm biến áp lực nước lỗ rỗng. Đo cao mốc bề mặt chỉ phản ánh chuyển dịch tại vị trí đặt mốc.
Đối với bãi đắp trên đất yếu, cần kết hợp số liệu lún với tiến độ đắp, tải trọng, mực nước và mô hình địa kỹ thuật. Quyết định tiếp tục gia tải hoặc chờ cố kết không nên dựa riêng vào một chu kỳ đo.
Với tuyến sông, hồ hoặc công trình thủy, phương pháp và tiêu chuẩn chuyên ngành có thể khác. Khách hàng có nhu cầu khảo sát thủy hệ có thể tham khảo dịch vụ đo sâu lòng sông, lòng hồ và đáy biển.
Các lỗi thường gặp khi quan trắc lún
- Không có chu kỳ gốc: không xác định được chuyển dịch từ thời điểm bắt đầu tác động.
- Chỉ có một mốc chuẩn: không phát hiện được mốc tham chiếu đã lún.
- Mốc đặt trong vùng ảnh hưởng: toàn mạng dịch chuyển cùng công trình.
- Gắn mốc vào lớp hoàn thiện: mốc bong hoặc dịch chuyển không đại diện kết cấu.
- Thay đổi máy, mia và tuyến tùy ý: tạo sai khác hệ thống giữa các chu kỳ.
- Không kiểm tra nhiệt độ và rung: số đọc bị nhiễu tại công trường.
- Báo cáo chỉ có độ lún tích lũy: thiếu tốc độ, lún lệch và sai số.
- Dùng một ngưỡng cho mọi công trình: đánh giá sai mức độ nguy hiểm.
- Xóa điểm bất thường không giải trình: làm mất dấu hiệu cảnh báo.
- Không thông báo ngay khi vượt ngưỡng: chậm biện pháp xử lý.
- Cho rằng quan trắc là kiểm định: kết luận an toàn vượt phạm vi chuyên môn.
- Đo đủ số chu kỳ rồi tự dừng: bỏ qua xu hướng chưa ổn định.
Báo giá dịch vụ quan trắc lún phụ thuộc yếu tố nào?
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến chi phí |
|---|---|
| Số mốc chuẩn và mốc lún | Tăng khối lượng gắn mốc, đo và xử lý |
| Số chu kỳ | Quyết định số lần huy động nhân sự và thiết bị |
| Độ chính xác | Ảnh hưởng sơ đồ tuyến, thiết bị và thời gian đo |
| Khoảng cách, số tầng | Tăng thời gian di chuyển và bố trí tuyến |
| Điều kiện hoạt động | Đo đêm, khu hạn chế hoặc nhà đang vận hành cần phương án riêng |
| Sản phẩm | Báo cáo từng kỳ, dashboard, cảm biến tự động hoặc kiểm định có chi phí khác nhau |
| Tiến độ khẩn | Cần nhân lực dự phòng và xử lý nhanh |
| Thời gian chương trình | Quan trắc nhiều tháng hoặc nhiều năm cần kế hoạch bảo vệ mốc |
Báo giá nên tách chi phí khảo sát, xây mốc, gắn mốc, chu kỳ gốc, từng chu kỳ tiếp theo, báo cáo và các cảm biến bổ sung. Cách tách này giúp điều chỉnh khi số chu kỳ thay đổi.
Tiêu chí chọn đơn vị quan trắc lún
- Có kinh nghiệm đúng loại công trình và mục tiêu quan trắc.
- Chủ trì hiểu trắc địa, sai số và phân tích chuyển dịch.
- Thiết bị có hồ sơ kiểm định hoặc hiệu chuẩn phù hợp.
- Đề cương thể hiện rõ mốc, chu kỳ, ngưỡng và quy trình cảnh báo.
- Có khả năng kiểm tra ổn định của mốc chuẩn.
- Bàn giao số liệu gốc cùng kết quả xử lý khi hợp đồng yêu cầu.
- Không cam kết “chính xác tuyệt đối”.
- Có quy trình bảo mật dữ liệu và lưu trữ hồ sơ.
- Có khả năng phối hợp tư vấn thiết kế, kiểm định và chủ đầu tư.
- Hợp đồng ghi rõ phạm vi, sản phẩm và trách nhiệm khi mất mốc.
Khách hàng đang hoàn thiện hồ sơ công trình có thể tham khảo dịch vụ đo đạc hoàn công nhà và công trình.
Câu hỏi thường gặp về quan trắc lún
Quan trắc lún phải thực hiện bao nhiêu chu kỳ?
Không có số chu kỳ chung. Lịch đo phụ thuộc tiến độ thi công, tải trọng, tốc độ lún, quy trình bảo trì và ngưỡng cảnh báo. Đề cương phải nêu điều kiện tăng, giảm và kết thúc chu kỳ.
TCVN 9360:2012 còn áp dụng không?
TCVN 9360:2012 đã hết hiệu lực và được thay thế bởi TCVN 9360:2024. Hồ sơ lập mới cần sử dụng bản hiện hành, trừ trường hợp chuyển tiếp có căn cứ riêng.
Độ lún bao nhiêu là nguy hiểm?
Không thể trả lời chỉ bằng một con số. Cần xem loại kết cấu, nền móng, lún lệch, tốc độ, thiết kế và dấu hiệu hư hỏng. Giới hạn phải được xác định trong hồ sơ áp dụng cho công trình.
Nhà dân bị nứt có cần quan trắc lún không?
Có thể cần, nhưng trước hết phải khảo sát nguyên nhân. Vết nứt có thể do co ngót, nhiệt độ, kết cấu, lún hoặc công trình lân cận. Chương trình nên kết hợp đo lún và theo dõi nứt khi phù hợp.
Có thể dùng máy toàn đạc thay máy thủy chuẩn không?
Tùy độ chính xác và điều kiện. Đối với xác định lún nhỏ của công trình dân dụng, đo cao hình học thường là phương pháp ưu tiên. Toàn đạc phù hợp bổ trợ hoặc theo phương án đã được phê duyệt.
Mốc chuẩn có thể đặt ngay trên công trình không?
Mốc chuẩn phải nằm ngoài vùng ảnh hưởng và ổn định hơn đối tượng quan trắc. Đặt trên chính công trình thường không phù hợp để làm chuẩn tuyệt đối, trừ mạng tương đối được thiết kế và giải thích rõ.
Số liệu vượt ngưỡng thì đơn vị đo đạc phải làm gì?
Đơn vị phải kiểm tra lại độ tin cậy, báo cáo kịp thời bằng văn bản và kiến nghị tăng tần suất hoặc biện pháp xử lý. Quyết định hạn chế sử dụng, gia cường hoặc dừng thi công thuộc các chủ thể có thẩm quyền.
Quan trắc lún có chứng minh nguyên nhân nứt không?
Chuỗi lún là một nguồn dữ liệu quan trọng nhưng thường chưa đủ để kết luận nguyên nhân. Có thể cần kiểm định kết cấu, khảo sát địa chất, kiểm tra tải trọng và hồ sơ thi công.
Liên hệ dịch vụ quan trắc lún công trình
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Quan trắc lún – Quan trắc nghiêng – Đo đạc công trình – Scan 3D
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Khi liên hệ, khách hàng nên gửi loại công trình, địa chỉ, số tầng, giai đoạn thi công, bản vẽ móng, yêu cầu của tư vấn thiết kế, số mốc dự kiến và lịch cần đo. Đội ngũ Đo Vẽ Nhanh sẽ khảo sát điều kiện, đề xuất sơ đồ mốc và lập báo giá theo khối lượng thực tế.

Kết luận
Quan trắc lún công trình là chuỗi phép đo độ cao có kiểm soát nhằm xác định độ lún, lún lệch và tốc độ theo thời gian. Giá trị của chương trình nằm ở tính liên tục, độ ổn định của mốc chuẩn, sai số được kiểm soát và quy trình cảnh báo rõ ràng.
Pháp luật hiện hành yêu cầu đề cương phải xác định đối tượng, phạm vi, thông số, tần suất, thiết bị, xử lý số liệu và kiến nghị. Khi số liệu vượt giới hạn hoặc có dấu hiệu bất thường, các bên phải được thông báo kịp thời để đánh giá và xử lý.
TCVN 9360:2024 là tiêu chuẩn hiện hành cho xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng đo cao hình học. Không nên tiếp tục dùng bản năm 2012 làm căn cứ chính cho hồ sơ mới.
Liên hệ Đo Vẽ Nhanh qua hotline 0907 621 115 để được tư vấn đề cương, xây dựng mốc, đo chu kỳ và lập báo cáo quan trắc phù hợp với công trình.
Tài liệu tham khảo
- Chính phủ. (2026). Nghị định số 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Bộ Xây dựng. (2026). Thông tư số 32/2026/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2024). TCVN 9360:2024 – Công trình dân dụng và công nghiệp – Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM