Dịch vụ khảo sát địa chất công trình cung cấp dữ liệu về cấu trúc địa tầng, tính chất cơ lý của đất đá, mực nước dưới đất và các yếu tố địa kỹ thuật ảnh hưởng đến nền móng. Sản phẩm chính là báo cáo khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn giải pháp móng, tính sức chịu tải, độ lún, ổn định hố đào và biện pháp xử lý nền.
Khảo sát địa chất không bảo đảm “loại bỏ hoàn toàn” mọi nguy cơ lún hoặc nứt. Giá trị của khảo sát nằm ở việc giảm bất định, giúp đơn vị thiết kế nhận diện lớp đất yếu, lớp chịu lực, nước dưới đất và các điều kiện bất lợi trước khi quyết định phương án móng.
Số lượng hố khoan, chiều sâu, thí nghiệm hiện trường và chỉ tiêu phòng không nên chọn theo một bảng cố định. Chương trình khảo sát phải được lập theo quy mô công trình, tải trọng dự kiến, điều kiện địa chất khu vực, giai đoạn thiết kế và mức độ rủi ro chấp nhận được.
Không giao toàn bộ quyết định móng cho nhà thầu khoan. Đơn vị khảo sát cung cấp số liệu, mô hình địa tầng và kiến nghị địa kỹ thuật trong phạm vi nhiệm vụ; kỹ sư thiết kế nền móng chịu trách nhiệm lựa chọn, tính toán và kiểm tra giải pháp kết cấu phù hợp.
Khảo sát địa chất công trình là gì?
Khảo sát địa chất công trình, thường được gọi rộng hơn là khảo sát địa kỹ thuật, là quá trình nghiên cứu điều kiện đất đá và nước dưới đất tại khu vực xây dựng. Công việc có thể gồm thu thập tài liệu, khoan, đào hố, lấy mẫu, thí nghiệm xuyên, thí nghiệm hiện trường, quan trắc nước dưới đất và thí nghiệm trong phòng.
Kết quả được tổng hợp thành mặt cắt địa chất, bảng chỉ tiêu cơ lý, mô hình phân lớp và các nhận xét phục vụ thiết kế. Báo cáo cần nêu rõ phạm vi khảo sát, phương pháp, chất lượng mẫu, kết quả thí nghiệm, giới hạn dữ liệu và các vấn đề cần khảo sát bổ sung.

| Nội dung khảo sát | Dữ liệu thu được | Ứng dụng thiết kế |
|---|---|---|
| Khoan thăm dò | Địa tầng, chiều sâu lớp và mẫu đất đá | Xây dựng mô hình nền |
| SPT | Sức kháng xuyên và mẫu phá hủy | Đánh giá trạng thái đất, tham khảo sức chịu tải |
| Lấy mẫu nguyên dạng | Mẫu giữ tương đối cấu trúc tự nhiên | Thí nghiệm nén, cắt và chỉ tiêu cơ lý |
| Quan trắc nước | Mực nước, biến động và áp lực nước | Hố đào, tầng hầm và ổn định nền |
| Thí nghiệm phòng | Độ ẩm, thành phần hạt, giới hạn, cường độ và biến dạng | Chọn tham số tính toán |
Bảng giá khảo sát địa chất tham khảo
Chi phí phụ thuộc chiều sâu, đường kính khoan, loại đất đá, khả năng tiếp cận, số lượng mẫu, thí nghiệm, điều kiện nước, thời gian làm việc và yêu cầu báo cáo. Bảng dưới đây chỉ dùng để dự trù sơ bộ.
| Hạng mục | Phạm vi phổ biến | Chi phí tham khảo |
|---|---|---|
| Khoan trên cạn | Đất mềm đến đất chặt, có SPT theo nhiệm vụ | 350.000–700.000 đồng/m |
| Khoan trong đá | Khoan lõi, phân cấp chất lượng và bảo quản lõi | 700.000–1.800.000 đồng/m |
| Khoan trên mặt nước | Có hệ nổi, neo giữ và biện pháp an toàn | 900.000–2.500.000 đồng/m |
| Thí nghiệm SPT | Thiết bị, đóng búa, ghi N và lấy mẫu | 250.000–650.000 đồng/lần |
| Lấy mẫu nguyên dạng | Mẫu ống thành mỏng hoặc phương pháp phù hợp | 150.000–500.000 đồng/mẫu |
| Thí nghiệm cơ lý đất | Nhóm chỉ tiêu theo loại đất và nhiệm vụ | 300.000–1.500.000 đồng/mẫu |
| Quan trắc nước dưới đất | Lắp ống, đo ban đầu hoặc theo chu kỳ | Theo số điểm và thời gian |
| Báo cáo địa kỹ thuật | Mặt cắt, bảng chỉ tiêu, đánh giá và phụ lục | 5–30 triệu đồng/bộ |
| Vận chuyển, huy động | Máy khoan, vật tư, nhân lực và phương tiện | Theo khoảng cách và điều kiện tiếp cận |
Giá chưa gồm phát quang, phá dỡ mặt bằng, xin phép khoan, đường công vụ, hệ nổi, điện nước, hoàn trả mặt bằng, thí nghiệm đặc biệt, kiểm định độc lập, chi phí giám sát hoặc thuế theo hợp đồng.
Báo giá đúng cần tối thiểu: vị trí công trình, quy mô, số tầng hoặc tải trọng dự kiến, diện tích, bản vẽ mặt bằng, yêu cầu thiết kế, điều kiện tiếp cận và thời hạn bàn giao.
Khi nào cần khảo sát địa chất?
- Lập dự án, nghiên cứu khả thi hoặc chọn địa điểm xây dựng.
- Thiết kế nhà cao tầng, nhà xưởng, kho, silo hoặc bể chứa.
- Công trình có tầng hầm, hố đào sâu hoặc tường chắn.
- Đất yếu, khu vực bồi lấp, ven sông hoặc nền san lấp.
- Công trình cầu, đường, cảng, đê, kè hoặc thủy lợi.
- Nâng tầng, thay đổi công năng hoặc tăng tải trọng công trình cũ.
- Xuất hiện lún, nứt, nghiêng hoặc sự cố nền móng.
- Thay đổi vị trí, quy mô hoặc giải pháp kết cấu sau khảo sát cũ.
- Dữ liệu địa chất lân cận không đủ tin cậy cho thiết kế.
- Cần kiểm tra lớp chịu lực hoặc chiều sâu cọc dự kiến.
Không thể khẳng định mọi nhà ở riêng lẻ đều bắt buộc phải khoan một số hố cố định để xin giấy phép. Yêu cầu khảo sát phụ thuộc pháp luật xây dựng, hồ sơ thiết kế, quy mô, điều kiện nền và trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thiết kế.
Đối với nhà thấp tầng trên khu vực đã có dữ liệu đáng tin cậy, đơn vị thiết kế có thể đề xuất phạm vi khảo sát hợp lý. Tuy nhiên, khi nền đất yếu, công trình sát nhà lân cận hoặc tải trọng lớn, bỏ qua khảo sát có thể làm tăng đáng kể rủi ro thiết kế.
Khảo sát sơ bộ, chi tiết và bổ sung
| Giai đoạn | Mục tiêu | Kết quả sử dụng |
|---|---|---|
| Sơ bộ | Nhận diện điều kiện chung và khu vực bất lợi | Chọn địa điểm, phương án và chương trình chi tiết |
| Chi tiết | Xác định địa tầng và tham số cho thiết kế | Tính nền móng, hố đào và xử lý nền |
| Bổ sung | Làm rõ bất thường hoặc thay đổi thiết kế | Cập nhật mô hình và kiểm chứng giả thiết |
| Kiểm tra trong thi công | Xác nhận điều kiện thực tế tại đáy móng hoặc cọc | Điều chỉnh biện pháp thi công khi cần |
| Quan trắc | Theo dõi nước dưới đất, lún hoặc chuyển vị | Kiểm soát thi công và vận hành |
“Quan trắc địa chất” không phải tên bao quát cho mọi hoạt động theo dõi. Cần ghi cụ thể quan trắc mực nước, áp lực nước lỗ rỗng, lún, chuyển vị hố đào hay biến dạng công trình.
Nhiệm vụ khảo sát địa kỹ thuật
Nhiệm vụ khảo sát là căn cứ xác định mục tiêu, phạm vi, phương pháp, khối lượng và sản phẩm. Theo hệ pháp luật xây dựng hiện hành từ tháng 7/2026, nhiệm vụ và chương trình khảo sát phải phù hợp Luật Xây dựng 2025 cùng các nghị định hướng dẫn về quản lý hoạt động xây dựng và điều kiện năng lực.
Nội dung nên có
- Tên, vị trí và quy mô công trình.
- Giai đoạn thiết kế cần phục vụ.
- Sơ đồ tải trọng và giải pháp móng dự kiến nếu có.
- Tài liệu địa chất, địa hình và công trình lân cận.
- Mục tiêu cần làm rõ.
- Số lượng và vị trí điểm khảo sát dự kiến.
- Chiều sâu, điều kiện dừng và yêu cầu khoan vào đá.
- Loại thí nghiệm hiện trường và trong phòng.
- Yêu cầu quan trắc nước dưới đất.
- Tiêu chuẩn áp dụng.
- Yêu cầu báo cáo và dữ liệu bàn giao.
- Tiến độ và điều kiện nghiệm thu.
Không nên lập nhiệm vụ bằng cách ghi “khoan 2 hố sâu 20 m” mà không nêu căn cứ. Khi kết quả thực tế cho thấy lớp đất yếu dày hơn dự kiến, chiều sâu và khối lượng phải được xem xét điều chỉnh.
Số lượng và vị trí hố khoan
Số hố khoan phụ thuộc diện tích, hình dạng công trình, tải trọng, mức độ biến đổi địa tầng và giai đoạn thiết kế. Không có một con số áp dụng cho mọi nhà phố, nhà máy hoặc khu đô thị.
| Yếu tố | Ảnh hưởng chương trình khoan | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mặt bằng công trình | Công trình dài hoặc nhiều khối cần phân bố điểm | Bố trí theo khối chịu lực và khu vực đặc trưng |
| Địa tầng biến đổi | Tăng nguy cơ bỏ sót thấu kính hoặc hố sâu cục bộ | Tăng mật độ hoặc khảo sát bổ sung |
| Tải trọng | Tải lớn cần xác định lớp chịu lực sâu hơn | Điều chỉnh chiều sâu và thí nghiệm |
| Tầng hầm | Cần dữ liệu nước, ổn định và biến dạng đất | Bổ sung quan trắc, thí nghiệm phù hợp |
| Dữ liệu có sẵn | Có thể hỗ trợ lập mô hình ban đầu | Chỉ dùng khi nguồn, vị trí và chất lượng phù hợp |
Điểm khoan nên đại diện cho các khối công trình, vùng tải trọng lớn, khu vực địa hình bất thường và vị trí dự kiến có điều kiện nền khác nhau. Không đặt toàn bộ hố ở nơi máy dễ tiếp cận nếu các vị trí đó không đại diện cho công trình.
Nội dung chuyên sâu về bố trí điểm có tại bài số lượng hố khoan khảo sát địa chất.
Chiều sâu và điều kiện dừng khoan
Chiều sâu khảo sát phải đủ để đánh giá vùng đất chịu ảnh hưởng đáng kể của tải trọng và xác định lớp nền có thể chi phối lún, ổn định hoặc khả năng chịu tải. Chỉ gặp một lớp cát chặt hoặc giá trị SPT lớn chưa chắc đã đủ điều kiện dừng.
- Chiều sâu ảnh hưởng của móng dự kiến.
- Chiều dài và tải trọng cọc dự kiến.
- Chiều dày lớp chịu lực.
- Khả năng có lớp yếu nằm dưới lớp tốt.
- Độ sâu hố đào hoặc tầng hầm.
- Điều kiện nước dưới đất.
- Địa tầng tại các hố lân cận.
- Yêu cầu khoan vào đá và đánh giá lõi.
Điều kiện dừng phải được ghi trong nhiệm vụ hoặc phương án và được rà soát theo địa tầng thực tế. Khi gặp hang hốc, thấu kính yếu, tầng chứa nước hoặc lớp chịu lực chưa đủ dày, nhà thầu cần báo chủ đầu tư và thiết kế trước khi kết thúc.
Xem thêm hướng dẫn tại bài điều kiện dừng khoan khảo sát địa chất.
Quy trình khoan khảo sát địa chất
- Tiếp nhận hồ sơ: đọc mặt bằng, quy mô, tải trọng và mục tiêu khảo sát.
- Khảo sát hiện trường: kiểm tra đường vào, nền đặt máy, điện, nước và hạ tầng ngầm.
- Lập phương án: xác định hố khoan, chiều sâu, lấy mẫu, thí nghiệm và an toàn.
- Định vị hố khoan: đưa vị trí thiết kế ra thực địa và ghi cao độ miệng hố.
- Chuẩn bị mặt bằng: rào chắn, chống ô nhiễm và bố trí thoát dung dịch.
- Tiến hành khoan: lựa chọn phương pháp giữ thành và làm sạch đáy hố.
- Mô tả địa tầng: ghi màu, trạng thái, thành phần, độ sâu và biến đổi.
- Thí nghiệm hiện trường: thực hiện SPT hoặc thí nghiệm khác theo nhiệm vụ.
- Lấy và bảo quản mẫu: dán nhãn, niêm phong, vận chuyển đúng quy trình.
- Đo nước dưới đất: ghi thời điểm và điều kiện sau khoan.
- Lấp hố, hoàn trả: xử lý hố khoan theo yêu cầu an toàn và môi trường.
- Kiểm tra dữ liệu: đối chiếu nhật ký, mẫu, thí nghiệm và độ sâu thực hiện.

“Mét khoan chỉ có giá trị khi biết nó nằm ở đâu, địa tầng được mô tả thế nào, mẫu có đại diện không và kết quả được kiểm tra bằng phương pháp nào. Chiều sâu lớn nhưng dữ liệu không truy xuất được vẫn là một chương trình khảo sát yếu.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
SPT xác định sức kháng xuyên tại đáy hố khoan bằng cách đóng ống mẫu tiêu chuẩn. Theo TCVN 9351:2012, thí nghiệm chủ yếu hỗ trợ đánh giá đất rời và cung cấp một số dữ liệu cho các dạng đất khác.
Thiết bị dùng búa danh định 63,5 kg, chiều cao rơi danh định 760 mm. Trị số N thường là tổng số nhát búa cho 300 mm xuyên của hai đoạn cuối sau đoạn đóng ban đầu, nhưng phải ghi đầy đủ diễn biến, độ xuyên và trường hợp từ chối.
| Yếu tố | Ảnh hưởng kết quả | Kiểm soát |
|---|---|---|
| Năng lượng búa | Làm thay đổi trị số N | Kiểm tra hệ thống thả và hiệu suất |
| Đường kính hố | Ảnh hưởng điều kiện thí nghiệm | Thực hiện theo tiêu chuẩn |
| Làm sạch đáy | Mùn khoan có thể làm sai kết quả | Vệ sinh trước khi đóng |
| Mực nước | Ảnh hưởng đất cát và ổn định đáy | Giữ điều kiện hố phù hợp |
| Chiều dài cần khoan | Ảnh hưởng truyền năng lượng | Ghi cấu hình và hiệu chỉnh khi dùng |
Không nên coi N-SPT là tham số duy nhất để chọn chiều dài cọc. Kỹ sư phải đọc cùng địa tầng, mẫu, thí nghiệm phòng, mực nước, độ dày lớp và mô hình làm việc của móng.
Lấy mẫu đất và đá
Mẫu phá hủy dùng nhận dạng và một số thí nghiệm phân loại. Mẫu nguyên dạng hoặc ít xáo động được dùng cho thí nghiệm cần giữ tương đối cấu trúc, như nén cố kết hoặc cắt.
- Ghi mã công trình, hố, độ sâu và loại mẫu.
- Mô tả đất ngay sau khi lấy.
- Niêm phong để hạn chế mất ẩm.
- Bảo vệ mẫu khỏi rung, nhiệt và nắng.
- Đặt mẫu đúng chiều khi cần.
- Lập phiếu giao nhận phòng thí nghiệm.
- Ghi tình trạng mẫu khi tiếp nhận.
- Không dùng mẫu quá xáo động cho chỉ tiêu không phù hợp.
TCVN 2683:2012 hiện còn hiệu lực và quy định yêu cầu lấy, bao gói, vận chuyển, bảo quản mẫu đất đá. Hồ sơ nên có danh sách mẫu và chuỗi bàn giao để truy xuất.
Thí nghiệm trong phòng
Danh mục thí nghiệm phải phù hợp loại đất và mục tiêu thiết kế. Không phải mọi mẫu đều cần một “gói 9 chỉ tiêu” giống nhau.
| Nhóm thí nghiệm | Kết quả chính | Ứng dụng |
|---|---|---|
| Nhận dạng và phân loại | Độ ẩm, khối lượng, thành phần hạt, giới hạn dẻo | Phân loại đất và kiểm tra địa tầng |
| Nén cố kết | Hệ số nén, áp lực tiền cố kết, tốc độ cố kết | Tính lún và thời gian lún |
| Cắt trực tiếp hoặc ba trục | Sức chống cắt theo điều kiện thí nghiệm | Ổn định và sức chịu tải |
| Thấm | Hệ số thấm | Hạ nước, dòng thấm và xử lý nền |
| Hóa học đất, nước | Thành phần có khả năng ăn mòn | Độ bền vật liệu và biện pháp bảo vệ |
| Đá | Khối lượng, cường độ, phong hóa và chỉ tiêu lõi | Móng đá, hầm và mái dốc |
Phòng thí nghiệm phải có năng lực phù hợp cho phép thử thực hiện. “LAS-XD” hoặc hệ công nhận chỉ có ý nghĩa khi phạm vi được công nhận bao gồm đúng phương pháp và thiết bị đang sử dụng.
Nước dưới đất và hố đào
Mực nước ghi trong lúc khoan có thể chưa phải mực nước ổn định. Dung dịch khoan, mưa, bơm nước và tầng thấm khác nhau có thể làm số đọc thay đổi.
- Ghi mực nước xuất hiện trong khoan.
- Ghi mực nước sau khoảng thời gian quy định.
- Lắp piezometer khi cần theo dõi dài hạn.
- Phân biệt tầng chứa nước và nước treo.
- Đánh giá khả năng nước tràn vào hố đào.
- Xem xét nguy cơ cát chảy, đẩy nổi và xói ngầm.
- Quan trắc theo mùa đối với dự án nhạy cảm.
Công trình có tầng hầm sâu cần dữ liệu nước đủ để thiết kế tường vây, chống thấm, hạ nước và kiểm soát ảnh hưởng lún đến nhà lân cận. Một số đo duy nhất sau khi kết thúc khoan thường không đủ cho mọi bài toán.
Khảo sát địa chất nhà cao tầng
TCVN 9363:2012 hiện còn hiệu lực và là cơ sở lập phương án khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. Chương trình cần làm rõ lớp chịu tải, biến dạng, nước dưới đất và điều kiện ảnh hưởng tầng hầm, móng cọc.
Nội dung thường cần tăng cường
- Hố khoan sâu hơn vùng ảnh hưởng của móng.
- Phân bố điểm theo lõi, cột tải lớn và tầng hầm.
- Mẫu nguyên dạng chất lượng phù hợp.
- Thí nghiệm sức chống cắt và biến dạng.
- Quan trắc nước dưới đất.
- Đánh giá ma sát âm và lún dài hạn.
- Kiểm tra lớp yếu xen kẹp dưới lớp chịu lực.
- Dữ liệu phục vụ tường vây và hố đào sâu.
Không nên quyết định cọc khoan nhồi, cọc ép hay móng bè chỉ từ báo cáo khảo sát. Thiết kế phải so sánh tải trọng, thi công, môi trường lân cận, độ lún, thời gian và chi phí.
Khảo sát nhà xưởng và kho
Nhà xưởng có thể không cao nhưng tải cột, tải nền, thiết bị rung, kho hàng và yêu cầu độ phẳng rất lớn. Nền đất yếu có thể gây lún lệch sàn, cửa, ray hoặc đường ống ngay cả khi hệ móng cột vẫn an toàn.
| Hạng mục | Vấn đề địa kỹ thuật | Dữ liệu cần thiết |
|---|---|---|
| Móng cột | Sức chịu tải và lún lệch | Địa tầng, cường độ và biến dạng |
| Sàn nền | Lún tổng, lún không đều và bơm bùn | Đất đắp, lớp yếu và thoát nước |
| Máy móc | Rung và biến dạng cục bộ | Độ cứng nền và tải động |
| Kho hàng | Tải phân bố lớn | Biến dạng lớp nền nông |
| Hạ tầng | Lún đường, cống và bể | Độ lún và mực nước |
Chương trình khảo sát cần nhận bản vẽ tải trọng và cao độ san nền. Nếu khu đất đã san lấp, cần xác định chiều dày, vật liệu, độ chặt và lịch sử thi công của lớp đắp.
Khảo sát bổ sung khi nào?
- Địa tầng khác mô hình: lớp yếu dày hơn hoặc lớp đá xuất hiện bất thường.
- Khoảng cách hố quá lớn: không giải thích được biến đổi giữa các điểm.
- Thay đổi công trình: tăng tầng, thêm hầm hoặc tăng tải.
- Thay đổi vị trí: khối nhà chuyển ra ngoài vùng đã khảo sát.
- Mẫu kém chất lượng: không đủ dữ liệu tính biến dạng, cường độ.
- Nước bất thường: xuất hiện tầng chứa nước hoặc áp lực lớn.
- Gặp hang hốc: cần địa vật lý, khoan kiểm tra hoặc bơm thử.
- Thi công không phù hợp: sức kháng cọc hoặc đáy đào khác dự báo.
Khảo sát bổ sung không đồng nghĩa báo cáo đầu tiên “sai”. Mô hình địa chất luôn có bất định; bổ sung là cách giảm bất định khi có thông tin mới hoặc thay đổi yêu cầu thiết kế.
Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật
Báo cáo cần cho phép người thiết kế truy xuất từ kết luận về số liệu gốc. Nội dung nên gồm:
- Căn cứ: nhiệm vụ, phương án, hợp đồng và tiêu chuẩn.
- Giới thiệu công trình: vị trí, quy mô, giai đoạn và tải trọng.
- Điều kiện khu vực: địa hình, địa chất, thủy văn và công trình lân cận.
- Khối lượng thực hiện: hố khoan, mét khoan, mẫu và thí nghiệm.
- Phương pháp: khoan, lấy mẫu, SPT, quan trắc và phòng thí nghiệm.
- Địa tầng: mô tả lớp, phạm vi và biến đổi.
- Kết quả thí nghiệm: bảng, biểu đồ và thống kê.
- Nước dưới đất: mực nước, thời điểm và nhận xét.
- Tham số địa kỹ thuật: giá trị đặc trưng và cơ sở lựa chọn.
- Đánh giá: sức chịu tải, lún, ổn định và vấn đề thi công.
- Kiến nghị: giải pháp cần xem xét và khảo sát bổ sung.
- Phụ lục: nhật ký, mặt cắt, phiếu thí nghiệm và ảnh.

Báo cáo không nên “chỉ định chắc chắn” một loại móng nếu nhiệm vụ không bao gồm thiết kế. Kiến nghị nên nêu điều kiện áp dụng, phương án cần so sánh và dữ liệu còn thiếu.
Chi tiết quy trình khoan có thể xem tại bài TCVN 9437:2012 về khoan thăm dò địa chất.
Pháp lý và năng lực năm 2026
Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thay hệ quy định quản lý hoạt động xây dựng trước đó và hướng dẫn Luật Xây dựng 2025. Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Khi lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư cần kiểm tra:
- Tư cách pháp nhân và ngành nghề hoạt động.
- Điều kiện năng lực khảo sát xây dựng phù hợp.
- Chủ nhiệm khảo sát và nhân sự chuyên môn.
- Thiết bị khoan, thí nghiệm và kiểm soát chất lượng.
- Phòng thí nghiệm có phạm vi năng lực phù hợp.
- Quy trình lấy mẫu, vận chuyển và lưu mẫu.
- Hợp đồng, bảo hiểm và trách nhiệm dữ liệu.
- Khả năng cung cấp nhật ký và hồ sơ truy xuất.
Không khẳng định một báo cáo doanh nghiệp lập sẽ “hoàn toàn đủ điều kiện” cho mọi cơ quan. Hồ sơ chỉ được sử dụng khi đúng nhiệm vụ, năng lực, tiêu chuẩn, nội dung thẩm tra và yêu cầu của dự án cụ thể.
Tiêu chuẩn kỹ thuật cần kiểm tra
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Tình trạng |
|---|---|---|
| TCVN 4419:1987 | Nguyên tắc cơ bản khảo sát cho xây dựng | Còn hiệu lực |
| TCVN 9437:2012 | Khoan thăm dò địa chất công trình | Còn hiệu lực |
| TCVN 9351:2012 | Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT | Còn hiệu lực |
| TCVN 2683:2012 | Lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu | Còn hiệu lực |
| TCVN 9363:2012 | Khảo sát địa kỹ thuật nhà cao tầng | Còn hiệu lực |
| TCVN 10184:2021 | Thí nghiệm cắt cánh hiện trường đất dính | Còn hiệu lực |
TCVN 112:1984 không nên được dẫn chung như “tiêu chuẩn khảo sát địa chất hiện hành” nếu chưa xác định đúng tên, phạm vi và tình trạng. Danh mục tiêu chuẩn phải được lập theo công trình và loại thí nghiệm thực hiện.
Đối với đê điều hoặc công trình chống sạt lở bờ sông, bờ biển, cần kiểm tra các tiêu chuẩn chuyên ngành mới ban hành năm 2025 thay vì chỉ sử dụng tiêu chuẩn cũ theo thói quen.
Cách chọn đơn vị khảo sát
| Tiêu chí | Dấu hiệu phù hợp | Dấu hiệu cần tránh |
|---|---|---|
| Tư vấn | Đọc hồ sơ và hỏi tải trọng trước báo giá | Chốt số hố, chiều sâu chỉ theo số tầng |
| Năng lực | Công khai nhân sự và điều kiện hoạt động | Không xác định chủ nhiệm khảo sát |
| Khoan | Có nhật ký, mô tả, mẫu và kiểm tra độ sâu | Chỉ tính mét khoan, không có dữ liệu truy xuất |
| Thí nghiệm | Danh mục phù hợp đất và thiết kế | Mọi mẫu đều dùng một gói chỉ tiêu |
| Báo cáo | Nêu giới hạn và cơ sở chọn tham số | Cam kết một loại móng trước khi có kết quả |
| Giá | Tách huy động, khoan, mẫu, thí nghiệm và báo cáo | Báo trọn gói nhưng không ghi khối lượng |
Sản phẩm cần bàn giao
- Báo cáo kết quả khảo sát có chữ ký theo trách nhiệm.
- Sơ đồ vị trí và cao độ miệng hố khoan.
- Nhật ký khoan từng hố.
- Mặt cắt địa chất công trình.
- Bảng tổng hợp SPT và thí nghiệm hiện trường.
- Phiếu kết quả thí nghiệm trong phòng.
- Danh sách mẫu và biên bản giao nhận.
- Bảng mực nước dưới đất và thời điểm đo.
- File PDF và dữ liệu bảng tính theo hợp đồng.
- Ảnh hiện trường, lõi khoan hoặc hộp mẫu khi có.
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao.
- Mẫu lưu hoặc quy định thời gian hủy mẫu.
Hợp đồng phải nêu số bộ giấy, định dạng điện tử, thời gian lưu mẫu, thời gian bổ sung giải trình và trách nhiệm khi cơ quan thẩm tra yêu cầu làm rõ.
Những lỗi thường gặp
- Cam kết loại bỏ hoàn toàn rủi ro: không đúng bản chất khảo sát.
- Chọn hố khoan chỉ theo số tầng: bỏ qua tải trọng và địa tầng.
- Dừng khi gặp một lớp SPT cao: có thể bỏ sót lớp yếu bên dưới.
- Gộp giá SPT vào mét khoan nhưng không ghi tần suất: khó nghiệm thu.
- Mọi mẫu dùng “9 chỉ tiêu”: không phù hợp mục tiêu thiết kế.
- Đọc mực nước ngay khi khoan rồi coi là ổn định: dễ sai.
- Không kiểm soát năng lượng SPT: kết quả khó so sánh.
- Dùng mẫu xáo động cho nén cố kết: tham số không đáng tin cậy.
- Nhà thầu tự chọn móng thay thiết kế: vượt phạm vi trách nhiệm.
- Case study không có hồ sơ: không nên dùng làm bằng chứng năng lực.
- Cam kết báo cáo chắc chắn được duyệt: vượt thẩm quyền.
- Không lấp hố khoan và hoàn trả mặt bằng: gây nguy hiểm.
- Không ghi cao độ miệng hố: khó lập mặt cắt chính xác.
- Không lưu mẫu: khó kiểm tra khi có nghi vấn.
Câu hỏi thường gặp
Nhà phố 2–3 tầng có bắt buộc khoan địa chất không?
Không có một câu trả lời áp dụng cho mọi nhà. Cần xem nền đất, tải trọng, nhà lân cận, phương án móng và yêu cầu thiết kế; khu vực đất yếu hoặc công trình nhạy cảm nên khảo sát.
Một hố khoan có đủ không?
Chỉ có thể đủ trong trường hợp rất hạn chế và địa chất tương đối đồng nhất. Nhiều công trình cần từ hai điểm trở lên để nhận biết biến đổi địa tầng.
Chiều sâu khoan được xác định thế nào?
Chiều sâu phải phủ vùng ảnh hưởng của móng, xác định lớp chịu lực và kiểm tra lớp yếu bên dưới; không nên chọn chỉ theo số tầng.
SPT có cho biết chính xác sức chịu tải cọc không?
SPT là một nguồn dữ liệu. Thiết kế cọc cần kết hợp địa tầng, mẫu, thí nghiệm, công thức phù hợp và có thể cần thử tải hoặc thí nghiệm bổ sung.
Khảo sát thường mất bao lâu?
Công trình nhỏ thường cần vài ngày hiện trường và thêm thời gian thí nghiệm, xử lý báo cáo. Tiến độ thực tế phụ thuộc số mẫu và loại thí nghiệm.
Báo cáo có bắt buộc đề xuất loại móng không?
Báo cáo có thể nêu nhận xét và phương án cần xem xét, nhưng quyết định cuối cùng thuộc thiết kế nền móng trên cơ sở tải trọng và tính toán.
Khoan xong có phải lấp hố không?
Có. Hố phải được xử lý theo yêu cầu an toàn, môi trường và mục đích quan trắc; không được bỏ hở gây nguy hiểm hoặc tạo đường dẫn nước.
Cần gửi gì để nhận báo giá?
Cần vị trí, mặt bằng, quy mô, số tầng, tầng hầm, tải trọng hoặc công năng, điều kiện tiếp cận và thời hạn cần báo cáo.
Liên hệ khảo sát địa chất
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khoan khảo sát địa chất – SPT – Lấy mẫu – Thí nghiệm – Báo cáo địa kỹ thuật
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Khách hàng gửi mặt bằng, quy mô và yêu cầu thiết kế để được đề xuất chương trình khảo sát sơ bộ. Báo giá chính thức được lập sau khi xác định vị trí hố khoan, chiều sâu, thí nghiệm và điều kiện huy động thiết bị.
Kết luận
Khảo sát địa chất công trình giúp giảm bất định về nền đất và nước dưới đất, nhưng không thể thay thiết kế hoặc loại bỏ toàn bộ rủi ro. Chất lượng phụ thuộc nhiệm vụ, vị trí hố, chiều sâu, lấy mẫu, thí nghiệm và báo cáo.
Số lượng hố khoan và điều kiện dừng phải được xác định theo công trình, không dùng một công thức cứng. SPT có giá trị nhưng phải đọc cùng địa tầng, mẫu và các thí nghiệm khác.
Hồ sơ năm 2026 cần cập nhật Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP; đồng thời kiểm tra tiêu chuẩn chuyên ngành còn hiệu lực.
Trước khi ký hợp đồng, chủ đầu tư nên yêu cầu bảng khối lượng chi tiết, năng lực nhà thầu, phạm vi phòng thí nghiệm, sản phẩm bàn giao và trách nhiệm khảo sát bổ sung khi gặp địa tầng bất thường.
Tài liệu tham khảo
- Chính phủ. (2026). Nghị định số 212/2026/NĐ-CP và Nghị định số 217/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực và quản lý hoạt động xây dựng.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (1987–2012). TCVN 4419:1987, TCVN 9437:2012 và TCVN 9363:2012 về khảo sát xây dựng, khoan thăm dò và khảo sát địa kỹ thuật nhà cao tầng.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012–2021). TCVN 9351:2012, TCVN 2683:2012 và TCVN 10184:2021 về SPT, lấy mẫu và cắt cánh hiện trường.
