Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Tìm hiểu về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính là các mã viết tắt dùng để thể hiện mục đích sử dụng đất của từng thửa trên bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai. Những mã như ONT, ODT, CLN, LUC, TMD hay SKC giúp người đọc nhận biết nhanh loại đất, nhưng phải hiểu đúng theo hệ thống mã hiện hành để tránh áp dụng nhầm quy định cũ.

Đo Vẽ Nhanh đã cập nhật bài này theo Luật Đất đai 2024, Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và quy định kỹ thuật về bản đồ địa chính đang áp dụng. Bài viết sẽ giải thích cách đọc mã đất, bảng tra cứu các ký hiệu hiện hành và những mã cũ thường gây nhầm khi đối chiếu hồ sơ.

Điểm cần nhớ ngay từ đầu: ký hiệu trên bản đồ không tự nó quyết định toàn bộ quyền xây dựng, chuyển mục đích, bồi thường hay nghĩa vụ tài chính của thửa đất. Khi cần xác định loại đất về mặt pháp lý, phải đối chiếu Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính, quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích và dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.

Mục lục nội dung

Ký hiệu loại đất trên bản đồ địa chính là gì?

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định thông tin về loại đất gồm tên gọi loại đất và mã ký hiệu. Tên loại đất được thể hiện trên sổ địa chính, còn mã loại đất được thể hiện trên bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai.

Mã loại đất hiện nay được thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai. Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT là bảng mã quan trọng để tra cứu các ký hiệu đang sử dụng.

Định nghĩa sơ bộ về bản đồ địa chính
Ký hiệu loại đất là một trong các thông tin giúp nhận biết mục đích sử dụng của thửa đất trên bản đồ địa chính.

Bạn có thể đọc thêm bài bản đồ địa chính là gì để hiểu mối quan hệ giữa số tờ, số thửa, diện tích, ranh giới và loại đất trên một tờ bản đồ.

Phân loại đất hiện nay theo Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai 2024 chia đất đai thành ba nhóm lớn theo mục đích sử dụng: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Đây là khung phân loại hiện hành, thay cho nội dung bài cũ viện dẫn Luật Đất đai 2013.

Ba nhóm đất theo Luật Đất đai hiện hành
Nhóm đất Mã nhóm Ví dụ loại đất
Nhóm đất nông nghiệp NNP Đất trồng lúa, cây hằng năm, cây lâu năm, rừng, thủy sản, chăn nuôi tập trung
Nhóm đất phi nông nghiệp PNN Đất ở, trụ sở, quốc phòng, công trình sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, công cộng
Nhóm đất chưa sử dụng CSD Đất bằng chưa sử dụng, đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng, mặt nước chưa sử dụng

Các mã nhóm như NNP, PNN, CSD thường phục vụ phân loại tổng hợp. Trên thửa đất cụ thể, Bạn thường gặp mã chi tiết như ODT, ONT, CLN, LUC, TMD, DGT hoặc SKC.

Bài các ký hiệu trên bản đồ địa chính giúp Bạn phân biệt ký hiệu loại đất với ký hiệu ranh, địa vật, công trình và các yếu tố kỹ thuật khác.

Phân loại đất để làm gì?

Việc phân loại đất giúp Nhà nước và người sử dụng đất xác định đúng mục đích sử dụng, quản lý hồ sơ địa chính, lập thống kê kiểm kê, quy hoạch và thực hiện các thủ tục liên quan.

  • Xác định mục đích sử dụng của thửa đất trong hồ sơ địa chính.
  • Làm căn cứ xem xét điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Phục vụ quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Hỗ trợ xác định nghĩa vụ tài chính theo từng trường hợp cụ thể.
  • Phục vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi đủ điều kiện áp dụng.
  • Đối chiếu tình trạng sử dụng thực tế với hồ sơ pháp lý.
  • Phục vụ thống kê, kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Không nên hiểu rằng chỉ cần nhìn mã đất là có thể kết luận ngay mức thuế, khả năng xây nhà hay giá bồi thường. Những vấn đề này còn phụ thuộc quy hoạch, nguồn gốc sử dụng, thời hạn, giấy phép, bảng giá đất, quyết định hành chính và quy định tại thời điểm thực hiện.

Tìm hiểu về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính
Mã loại đất cần được đọc cùng hồ sơ pháp lý và thông tin thửa đất, không nên tách riêng khỏi bối cảnh sử dụng.

Căn cứ nào dùng để xác định loại đất?

Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định việc xác định loại đất dựa trên các căn cứ như Giấy chứng nhận, giấy tờ về quyền sử dụng đất theo luật hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu không có các giấy tờ này, hoặc loại đất trên giấy tờ khác với hệ thống phân loại hiện hành hay khác với hiện trạng, việc xác định tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Vì vậy, một ký hiệu trên bản đồ cũ không nên được dùng độc lập để khẳng định mục đích sử dụng đất hiện tại. Khi cần đối chiếu hồ sơ, bài hồ sơ địa chính là gì sẽ giúp Bạn hiểu các thành phần tài liệu đang quản lý thông tin thửa đất.

Ký hiệu nhóm đất nông nghiệp hiện hành

Hệ thống mã hiện nay đã thay đổi so với nhiều bảng tra cứu cũ trên internet. Đặc biệt, Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT không còn tách BHK và NHK như hệ cũ mà sử dụng HNK cho đất trồng cây hằng năm khác; đồng thời có CNT cho đất chăn nuôi tập trung.

Mã ký hiệu nhóm đất nông nghiệp
Tên loại đất
NNP Nhóm đất nông nghiệp
CHN Đất trồng cây hằng năm
LUA Đất trồng lúa
LUC Đất chuyên trồng lúa
LUK Đất trồng lúa còn lại
HNK Đất trồng cây hằng năm khác
CLN Đất trồng cây lâu năm
LNP Đất lâm nghiệp
RDD Đất rừng đặc dụng
RPH Đất rừng phòng hộ
RSX Đất rừng sản xuất
RSN Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
NTS Đất nuôi trồng thủy sản
CNT Đất chăn nuôi tập trung
LMU Đất làm muối
NKH Đất nông nghiệp khác

CLN vẫn là đất trồng cây lâu năm. Nếu thửa đất của Bạn đang thể hiện mã này, có thể đọc thêm bài đất trồng cây lâu năm là gì để hiểu rõ hơn về nhóm đất này.

Định vị phân lô dự án nhà ở
Loại đất là thông tin thuộc tính; ranh giới thửa đất vẫn phải được xác định và thể hiện bằng dữ liệu đo đạc riêng.

Ký hiệu đất ở, trụ sở và quốc phòng an ninh

Mã đất ở, trụ sở và quốc phòng an ninh
Tên loại đất
PNN Nhóm đất phi nông nghiệp
OTC Đất ở
ONT Đất ở tại nông thôn
ODT Đất ở tại đô thị
TSC Đất xây dựng trụ sở cơ quan
CQA Đất quốc phòng, an ninh
CQP Đất quốc phòng
CAN Đất an ninh

ONT và ODT là hai mã người dân thường gặp nhất khi đọc hồ sơ nhà đất. Tuy nhiên, ký hiệu đất ở không đồng nghĩa mọi vị trí trên thửa đều được phép xây dựng theo ý muốn; còn phải kiểm tra quy hoạch, chỉ giới, giấy phép và các điều kiện chuyên ngành.

Ký hiệu đất xây dựng công trình sự nghiệp

Mã đất xây dựng công trình sự nghiệp
Tên loại đất
DSN Đất xây dựng công trình sự nghiệp
DVH Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DXH Đất xây dựng cơ sở xã hội
DYT Đất xây dựng cơ sở y tế
DGD Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
DTT Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao
DKH Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DMT Đất xây dựng cơ sở môi trường
DKT Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn
DNG Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DSK Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

So với các bảng mã cũ, DMT và DKT là hai mã cần chú ý khi đọc tài liệu mới. Không nên dùng lại danh sách cũ rồi suy đoán mã tương đương.

Ký hiệu đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Mã đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Tên loại đất
CSK Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
SCC Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
SKK Đất khu công nghiệp
SKN Đất cụm công nghiệp
SCT Đất khu công nghệ thông tin tập trung
TMD Đất thương mại, dịch vụ
SKC Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKS Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Mã TMD và SKC thường bị nhầm vì đều có thể xuất hiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh. TMD dành cho đất thương mại, dịch vụ; SKC là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Mục đích cụ thể phải đối chiếu hồ sơ của thửa đất.

Ký hiệu đất sử dụng vào mục đích công cộng

Mã đất sử dụng vào mục đích công cộng
Tên loại đất
CCC Đất sử dụng vào mục đích công cộng
DGT Đất công trình giao thông
DTL Đất công trình thủy lợi
DCT Đất công trình cấp nước, thoát nước
DPC Đất công trình phòng, chống thiên tai
DDD Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
DRA Đất công trình xử lý chất thải
DNL Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng
DBV Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
DCH Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
DKV Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DDD là điểm rất dễ nhầm nếu Bạn đang dùng bảng cũ ghi DDT cho đất di tích. Khi đọc bản đồ mới, nên ưu tiên bảng mã hiện hành của Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.

Thủ tục đo vẽ hiện trạng đất và bản vẽ hiện trạng nhà đất
Bản đồ địa chính hiện hành thể hiện loại đất bằng mã, đồng thời quản lý ranh giới, diện tích và các thông tin thửa đất liên quan.

Ký hiệu đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang và mặt nước

Mã đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang và mặt nước
Tên loại đất
TON Đất tôn giáo
TIN Đất tín ngưỡng
NTD Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
TVC Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá
SON Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối
PNK Đất phi nông nghiệp khác

TVC là mã nhóm của đất có mặt nước chuyên dùng, còn MNC và SON là các loại chi tiết bên trong. Đây là cấu trúc rõ hơn so với việc gộp chung “sông, ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nước chuyên dùng” như nhiều bài cũ.

Ký hiệu nhóm đất chưa sử dụng

Mã nhóm đất chưa sử dụng
Tên loại đất
CSD Nhóm đất chưa sử dụng
CGT Đất do Nhà nước thu hồi theo pháp luật đất đai nhưng chưa giao, chưa cho thuê
BCS Đất bằng chưa sử dụng
DCS Đất đồi núi chưa sử dụng
NCS Núi đá không có rừng cây
MCS Đất có mặt nước chưa sử dụng

CGT và MCS là hai mã mà bảng mã cũ trong bài chưa có. Khi xem tài liệu mới, hai mã này cần được phân biệt với đất đang sử dụng cho mục đích cụ thể.

Những mã đất cũ nào dễ gây nhầm?

Bản đồ, hồ sơ và bài viết được lập ở các giai đoạn khác nhau có thể sử dụng hệ mã khác nhau. Vì vậy, điều quan trọng không phải là thấy một mã “lạ” rồi kết luận nó sai, mà phải xác định tài liệu được lập theo quy định nào và còn được sử dụng trong hồ sơ hiện tại hay không.

Một số thay đổi thường gặp khi so bảng mã cũ với hệ hiện hành
Mã/cách gọi cũ thường gặp Hệ hiện hành cần đối chiếu Lưu ý
BHK, NHK HNK Hệ hiện hành dùng đất trồng cây hằng năm khác HNK ở bảng mã hiện hành
LUN Không còn là mã chi tiết trong Phụ lục II hiện hành Cần đối chiếu loại đất trên hồ sơ mới, không tự đổi mã thủ công
DTS Đối chiếu nhóm công trình sự nghiệp hoặc loại đất tương ứng hiện hành Không dùng mã cũ để suy ra mục đích mới nếu chưa kiểm tra hồ sơ
SKT Đối chiếu mã khu công nghiệp/cụm công nghiệp hoặc mục đích cụ thể Bảng hiện hành không liệt kê SKT như mã độc lập
DDT DDD DDD hiện bao gồm di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
DSH DKV DKV hiện bao gồm khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

Việc chỉnh lý mã trong hồ sơ địa chính là công việc của cơ quan và quy trình quản lý dữ liệu đất đai, không phải người dân tự đổi ký hiệu trên bản đồ. Nếu Bạn đang dùng bản trích lục cũ, có thể tham khảo quy trình trích lục bản đồ địa chính để hiểu cách lấy dữ liệu từ cơ quan quản lý.

Trên bản đồ địa chính, mã loại đất được thể hiện ở đâu?

Nhãn thửa trên bản đồ địa chính thường thể hiện các thông tin cơ bản liên quan đến số thửa, diện tích và loại đất theo quy định kỹ thuật. Mã loại đất giúp người đọc nhận biết mục đích sử dụng mà không phải ghi đầy đủ tên loại đất trên từng thửa.

Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định việc thể hiện loại đất chi tiết trên bản đồ địa chính và trích đo địa chính; mã loại đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai.

Bài quy trình thành lập bản đồ địa chính giúp Bạn hiểu tại sao mã đất chỉ là một lớp thông tin sau khi ranh, số thửa và dữ liệu đo đã được xác lập theo quy trình.

Đo đạc cắm mốc ranh đất Bình Chánh
Ký hiệu loại đất cần được đọc cùng số thửa, diện tích, ranh giới và tài liệu đo đạc của thửa đất.

Ký hiệu trên bản đồ địa chính có giống loại đất trên Giấy chứng nhận không?

Về nguyên tắc, thông tin hồ sơ địa chính phải bảo đảm tính thống nhất giữa các thành phần. Tuy nhiên, trong thực tế Bạn có thể gặp tài liệu được lập ở thời điểm khác nhau, hồ sơ chưa chỉnh lý hoặc hiện trạng sử dụng đã biến động.

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT còn quy định trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc cho phép chuyển mục đích thì bản đồ địa chính và sổ mục kê có thể thể hiện cả thông tin theo hiện trạng và thông tin pháp lý tương ứng.

Vì vậy, nếu thấy mã đất trên bản đồ khác cách ghi trên Giấy chứng nhận, đừng tự kết luận một tài liệu sai. Cần kiểm tra lịch sử hồ sơ, biến động và dữ liệu đang được cơ quan quản lý sử dụng.

Bài sổ địa chính là gì sẽ giúp Bạn hiểu nơi lưu các thông tin thuộc tính về thửa đất trong hệ thống hồ sơ địa chính.

Đọc mã đất có xác định được ranh giới thửa đất không?

Không. Mã đất cho biết loại đất, không cho biết chính xác đường ranh ngoài thực địa. Ranh thửa được xác định bằng dữ liệu hình học, mốc, tọa độ và quá trình đo đạc theo quy định.

Hai thửa cùng mã ODT vẫn có hình dạng, diện tích và ranh giới hoàn toàn khác nhau. Ngược lại, một thửa có thể có nhiều loại đất nếu được giao, công nhận hoặc chuyển mục đích cho các phần diện tích khác nhau.

Nếu Quý anh chị cần xác định vị trí ranh theo hồ sơ, dịch vụ định vị chôn trụ góc ranh đất là công việc khác với việc chỉ đọc ký hiệu loại đất.

“Mã đất trả lời câu hỏi thửa đất đang được phân loại theo mục đích nào; tọa độ và ranh giới trả lời câu hỏi thửa đất nằm ở đâu và giới hạn đến đâu. Khi kiểm tra hồ sơ địa chính, cần đọc đồng thời cả hai nhóm thông tin này.”

Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Tọa độ VN-2000 có liên quan gì đến ký hiệu loại đất?

VN-2000 là hệ quy chiếu và hệ tọa độ dùng cho nhiều sản phẩm đo đạc, bản đồ tại Việt Nam. Tọa độ xác định vị trí hình học của điểm và ranh; còn mã loại đất là thuộc tính mô tả mục đích sử dụng của phần không gian đó.

Nói cách khác, một thửa đất có thể được biểu diễn bằng đa giác tọa độ VN-2000 và đồng thời mang thuộc tính ODT, CLN, LUC hoặc TMD trong cơ sở dữ liệu.

Bài hệ tọa độ VN-2000 giúp Bạn hiểu phần dữ liệu vị trí, còn bài này tập trung vào thuộc tính loại đất.

Có thể đọc loại đất từ Sổ đỏ bằng mã ký hiệu không?

Giấy chứng nhận hiện hành thể hiện tên loại đất theo quy định; trong hồ sơ và dữ liệu kỹ thuật có thể sử dụng mã để quản lý. Vì vậy, người dân thường gặp tên đầy đủ trên Giấy chứng nhận nhưng gặp mã viết tắt nhiều hơn trên bản đồ, trích đo hoặc dữ liệu địa chính.

Bài cách đọc tọa độ trên Sổ đỏ giải thích phần tọa độ và sơ đồ thửa. Khi đọc hồ sơ, cần phân biệt tọa độ, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng là các trường thông tin khác nhau.

Mã đất có cho biết có được xây nhà không?

Không thể kết luận chỉ từ mã. ONT hoặc ODT là đất ở, nhưng việc xây dựng còn phụ thuộc quy hoạch xây dựng, hành lang bảo vệ, chỉ giới, mật độ, giấy phép và các quy định khác.

Ngược lại, CLN, HNK, LUC hoặc NTS là đất nông nghiệp; nếu muốn sử dụng vào mục đích thuộc nhóm khác thì phải xem trường hợp có cần chuyển mục đích và điều kiện thực hiện theo pháp luật hiện hành.

Vì vậy, trước khi mua đất chỉ vì nhìn thấy một mã trên ảnh bản đồ, Bạn nên kiểm tra hồ sơ chính thức và tình trạng quy hoạch.

Cách kiểm tra ký hiệu loại đất đúng nhất

Bước 1: Xác định tài liệu đang xem

Phân biệt bản đồ địa chính, trích đo địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch và sơ đồ trên Giấy chứng nhận. Mỗi tài liệu có mục đích và cách thể hiện khác nhau.

Bước 2: Xem thời điểm lập tài liệu

Hồ sơ cũ có thể sử dụng mã theo quy định trước đây. Không nên lấy bảng mã hiện hành rồi tự thay ký hiệu trên một tài liệu lịch sử.

Bước 3: Tra mã theo Thông tư hiện hành

Đối với hệ mã hiện nay, sử dụng Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để tra tên loại đất.

Bước 4: Đối chiếu Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính

Nếu mã trên bản đồ khác giấy tờ hoặc hiện trạng, cần kiểm tra hồ sơ biến động và thông tin do cơ quan đất đai đang quản lý.

Bước 5: Kiểm tra ranh và tọa độ khi cần

Nếu vấn đề thực tế là ranh đất, diện tích hoặc vị trí chồng lấn, chỉ tra mã loại đất là chưa đủ. Khi đó cần đo đạc và đối chiếu dữ liệu hình học.

Khi nào cần đo đạc lại thay vì chỉ tra mã đất?

Nếu mục tiêu chỉ là hiểu mã ODT, CLN hay TMD, Bạn có thể tra bảng mã. Nhưng nếu thực địa có dấu hiệu ranh khác hồ sơ, diện tích chênh lệch, mốc bị mất hoặc cần lập bản vẽ cho thủ tục thì phải xử lý bằng dữ liệu đo.

Quý anh chị có nhu cầu kiểm tra hiện trạng có thể tham khảo dịch vụ đo đạc đất đai. Công việc đo đạc giúp xác định hình học thửa đất, trong khi việc xác định mục đích sử dụng vẫn phải dựa trên hồ sơ pháp lý và quy định đất đai.

Bài đo vẽ bản đồ địa chính là gì giúp Bạn hình dung cách dữ liệu thực địa được biên tập thành sản phẩm bản đồ.

Ký hiệu loại đất trong cơ sở dữ liệu GIS

Trong cơ sở dữ liệu đất đai, mã loại đất là một thuộc tính có thể gắn vào vùng thửa đất. Khi dữ liệu được chuẩn hóa, hệ thống GIS có thể lọc toàn bộ thửa ODT, CLN hoặc TMD, thống kê diện tích và hiển thị theo lớp bản đồ.

Điều này khác với bản vẽ CAD chỉ nhìn thấy chữ trên màn hình. Trong GIS, mã đất được lưu như dữ liệu có cấu trúc nên có thể tìm kiếm, phân tích và liên kết với các trường khác.

Với dự án cần chuẩn hóa bản đồ CAD/DGN thành dữ liệu không gian, dịch vụ số hóa dữ liệu GIS đất đai phù hợp cho bài toán quản lý tập trung hơn là đọc thủ công từng ký hiệu.

Câu hỏi thường gặp về ký hiệu loại đất

ODT là đất gì?

ODT là đất ở tại đô thị. Đây là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và là mã chi tiết trong hệ thống hiện hành.

ONT là đất gì?

ONT là đất ở tại nông thôn. Khi xác định quyền xây dựng hoặc thủ tục cụ thể, vẫn cần kiểm tra quy hoạch và quy định áp dụng tại vị trí thửa đất.

CLN là đất gì?

CLN là đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp.

BHK và NHK còn là mã hiện hành không?

Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT hiện sử dụng mã HNK cho đất trồng cây hằng năm khác. Nếu hồ sơ cũ vẫn có BHK hoặc NHK, cần đọc theo văn bản áp dụng tại thời điểm lập hồ sơ và đối chiếu dữ liệu hiện hành trước khi kết luận.

Mã loại đất trên bản đồ khác Sổ đỏ thì làm sao?

Nên kiểm tra thời điểm lập bản đồ, lịch sử biến động, hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận đang có giá trị. Không nên tự sửa bản đồ hoặc tự chọn một nguồn làm căn cứ duy nhất.

Kết luận

Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính là hệ mã giúp thể hiện nhanh mục đích sử dụng đất. Hệ thống hiện hành theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT có nhiều thay đổi so với các bảng mã cũ, đặc biệt ở đất trồng cây hằng năm, đất công trình sự nghiệp, đất công cộng, mặt nước và đất chưa sử dụng.

Khi đọc bản đồ, Bạn nên phân biệt ba nhóm thông tin: mã loại đất cho biết thuộc tính sử dụng; ranh và tọa độ cho biết hình học vị trí; còn hồ sơ pháp lý là căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ trong từng trường hợp.

Nếu ký hiệu, ranh giới và Giấy chứng nhận đang không thống nhất, Quý anh chị nên kiểm tra hồ sơ địa chính và dữ liệu đo trước khi thực hiện giao dịch, chuyển mục đích hoặc xây dựng.

Tài liệu tham khảo

Quốc hội. (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung theo các văn bản có liên quan.

Chính phủ. (2024). Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, theo nội dung hợp nhất hiện hành.

Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.

Đánh giá post