Sổ địa chính là gì? Đây là một thành phần của hồ sơ địa chính, dùng để thể hiện thông tin thuộc tính về thửa đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền đối với đất và các biến động đã đăng ký.
Đo Vẽ Nhanh cập nhật bài này theo Luật Đất đai 2024, Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và quy định kỹ thuật có hiệu lực đến ngày 01/08/2026. Bài viết cũng phân biệt sổ địa chính với bản đồ địa chính, sổ mục kê, Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính để tránh nhầm lẫn khi kiểm tra thông tin nhà đất.
Điểm quan trọng: sổ địa chính không phải “Sổ đỏ” của người dân và cũng không phải một cuốn sổ thống kê chất lượng đất. Đây là tài liệu quản lý nhà nước, hiện được lập chủ yếu dưới dạng số và được cập nhật khi phát sinh đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động.
Tóm tắt nhanh: sổ địa chính ghi thông tin thuộc tính; bản đồ địa chính thể hiện ranh giới và hình học thửa đất; sổ mục kê tổng hợp thông tin thửa đất và đối tượng địa lý hình tuyến; Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý cấp cho người có quyền.
Sổ địa chính là gì theo pháp luật hiện hành?

Điều 129 Luật Đất đai 2024 quy định hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tình trạng pháp lý.
Trong hệ thống đó, sổ địa chính là tài liệu chứa các thông tin thuộc tính chủ yếu về:
- Thửa đất hoặc đối tượng địa lý hình tuyến.
- Người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý.
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Tài sản gắn liền với đất.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và quyền quản lý đất.
- Biến động đất đai và tài sản đã được đăng ký.
Nội dung cụ thể của sổ địa chính hiện thực hiện theo Mẫu số 01/ĐK thuộc Phụ lục số 06 của Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Co the ban quan tam
Sổ địa chính có phải hồ sơ địa chính không?
Không. Sổ địa chính chỉ là một thành phần trong cả hệ thống hồ sơ địa chính.
| Thành phần | Thông tin chính | Vai trò |
|---|---|---|
| Bản đồ địa chính | Ranh giới, hình dạng, diện tích và đối tượng địa lý liên quan | Thể hiện thông tin không gian |
| Sổ mục kê đất đai | Thuộc tính của thửa đất và đối tượng địa lý hình tuyến | Tổng hợp thông tin theo tờ bản đồ/khu vực |
| Sổ địa chính | Người sử dụng, quyền, tài sản, nghĩa vụ và biến động | Quản lý thông tin thuộc tính và pháp lý |
| Bản sao Giấy chứng nhận | Nội dung Giấy chứng nhận đã cấp | Đối chiếu lịch sử cấp và biến động |
Bài hồ sơ địa chính là gì phân tích đầy đủ mối quan hệ giữa các thành phần này và giá trị sử dụng của từng loại tài liệu.
Sổ địa chính khác Sổ đỏ như thế nào?
| Tiêu chí | Sổ địa chính | Giấy chứng nhận |
|---|---|---|
| Chủ thể quản lý | Cơ quan đăng ký và quản lý đất đai | Người được cấp giữ bản chính |
| Bản chất | Tài liệu quản lý nhà nước | Chứng thư pháp lý xác nhận quyền |
| Phạm vi | Quản lý nhiều thửa đất theo hệ thống | Ghi thông tin của thửa đất/tài sản được cấp |
| Cập nhật | Được chỉnh lý khi đăng ký biến động | Được xác nhận thay đổi hoặc cấp mới/cấp đổi theo thủ tục |
Người dân thường gọi Giấy chứng nhận là “Sổ đỏ” hoặc “Sổ hồng”. Đây không phải sổ địa chính.
Bài cách đọc tọa độ trên Sổ đỏ giúp Bạn hiểu các thông tin thể hiện trên Giấy chứng nhận và giới hạn của sơ đồ thửa đất.
Sổ địa chính khác sổ mục kê đất đai thế nào?
Sổ mục kê và sổ địa chính đều chứa thông tin thuộc tính, nhưng mục đích và mức độ chi tiết khác nhau.
- Sổ mục kê đất đai: tổng hợp thông tin thửa đất và đối tượng địa lý hình tuyến theo dữ liệu đo đạc, bản đồ.
- Sổ địa chính: thể hiện sâu hơn về người sử dụng, quyền, tài sản, nghĩa vụ, hạn chế quyền và biến động.
Thông tin về người sử dụng đất có thể xuất hiện trong cả hai tài liệu, nhưng sổ địa chính là tài liệu quan trọng hơn khi kiểm tra tình trạng quyền và lịch sử biến động.
Sổ địa chính khác bản đồ địa chính thế nào?
Bản đồ địa chính thể hiện thông tin không gian của thửa đất như hình dạng, đường ranh, tọa độ đỉnh thửa và vị trí tương quan với các đối tượng địa lý.
Sổ địa chính tập trung vào dữ liệu thuộc tính. Vì vậy:
- Muốn biết ai đang được ghi nhận là người sử dụng đất: tra sổ địa chính.
- Muốn biết ranh giới hình học thửa đất: xem bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo.
- Muốn cắm mốc ngoài thực địa: cần tọa độ, hồ sơ ranh và thiết bị trắc địa.
Bài bản đồ địa chính là gì giúp phân biệt bản đồ chính thức với bản vẽ hiện trạng hoặc sơ đồ do cá nhân tự lập.
Hình thức của sổ địa chính năm 2026

Luật Đất đai 2024 quy định hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số. Điều này khác cách tiếp cận cũ vốn chia thành địa phương “có cơ sở dữ liệu” và “chưa có cơ sở dữ liệu” với nhiều bộ sổ giấy riêng biệt.
Trong thực tế chuyển đổi, tài liệu giấy được lập qua các thời kỳ vẫn được lưu trữ và sử dụng để:
- Đối chiếu lịch sử cấp Giấy chứng nhận.
- Kiểm tra nguồn gốc sử dụng đất.
- Xử lý trường hợp dữ liệu số chưa đầy đủ.
- Phục vụ chỉnh lý và số hóa dữ liệu.
Thông tư 19/2026/TT-BNNMT tiếp tục quy định kỹ thuật lồng ghép đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Sổ địa chính có cần chữ ký điện tử không?
Tại nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, thông tin được cập nhật vào hệ thống và trang sổ địa chính được trích xuất, kiểm tra và ký duyệt theo quy trình điện tử.
Tuy nhiên, không nên hiểu đơn giản rằng “người đứng đầu Sở ký điện tử toàn bộ sổ địa chính”. Việc lập, cập nhật, kiểm tra và ký duyệt được thực hiện theo trách nhiệm của tổ chức đăng ký đất đai và quy trình nghiệp vụ áp dụng tại địa phương.
Sau khi mô hình chính quyền địa phương hai cấp vận hành, tên cơ quan và nơi tiếp nhận cụ thể cần tra theo thủ tục hành chính được tỉnh, thành phố công bố tại thời điểm yêu cầu.
Nội dung chính của sổ địa chính
Điều 4 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT chia thông tin trong sổ địa chính thành năm nhóm chính.
1. Thông tin về thửa đất
Thông tin có thể bao gồm:
- Số tờ bản đồ và số thửa đất.
- Địa chỉ thửa đất.
- Diện tích.
- Loại đất.
- Hình thức sử dụng chung hoặc riêng.
- Thời hạn sử dụng.
- Nguồn gốc sử dụng.
- Nghĩa vụ tài chính.
- Hạn chế quyền và quyền đối với thửa đất liền kề.
- Thông tin về tài liệu đo đạc.
Loại đất phải được thể hiện theo mục đích sử dụng được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc cho phép chuyển mục đích. Trường hợp hiện trạng khác mục đích pháp lý, hồ sơ cần phản ánh theo quy định để phục vụ quản lý.
Bài ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính giúp Bạn đọc mã loại đất trên bản đồ và sổ mục kê.
2. Thông tin về người sử dụng đất
Sổ địa chính ghi thông tin về:
- Cá nhân.
- Tổ chức.
- Cộng đồng dân cư.
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Người được Nhà nước giao đất để quản lý.
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp nhiều người có chung quyền sử dụng đất, hồ sơ phải thể hiện các chủ thể có quyền theo kết quả đăng ký.
3. Thông tin về tài sản gắn liền với đất
Tài sản được đăng ký có thể gồm nhà ở và công trình xây dựng. Nội dung thường thể hiện:
- Tên tài sản.
- Đặc điểm tài sản.
- Hình thức sở hữu.
- Thời hạn sở hữu.
- Địa chỉ.
- Hạn chế quyền nếu có.
Không phải mọi công trình thực tế trên đất đều tự động được ghi vào sổ địa chính. Tài sản phải được đăng ký theo hồ sơ và điều kiện pháp luật.
4. Thông tin về quyền và tình trạng pháp lý
Sổ địa chính có thể thể hiện:
- Quyền sử dụng đất.
- Quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Quyền được giao đất để quản lý.
- Hạn chế quyền.
- Quyền đối với thửa đất liền kề.
- Tình trạng cấp Giấy chứng nhận.
Đây là nhóm thông tin quan trọng khi cần kiểm tra giao dịch, cấp đổi, chuyển nhượng hoặc xử lý tranh chấp.
5. Thông tin về biến động
Sổ địa chính được chỉnh lý khi có biến động đã hoàn tất thủ tục đăng ký, chẳng hạn:
- Chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế.
- Tách thửa, hợp thửa.
- Thay đổi ranh, diện tích, số hiệu hoặc địa chỉ thửa đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đăng ký hoặc thay đổi tài sản gắn liền với đất.
- Cấp đổi, cấp lại hoặc đính chính Giấy chứng nhận.
- Thay đổi thông tin người sử dụng đất.
Bài hồ sơ cấp Sổ đỏ lần đầu giúp hiểu mối liên hệ giữa đăng ký đất đai, hồ sơ thủ tục và việc ghi nhận thông tin vào hồ sơ địa chính.
Sổ địa chính có ghi ranh giới và tọa độ không?
Cần phân biệt giữa thông tin thuộc tính và thông tin không gian.
Thông tin ranh giới gồm hình dạng, kích thước cạnh và tọa độ đỉnh thửa thuộc lớp thông tin bản đồ địa chính. Sổ địa chính có thể liên kết đến tài liệu đo đạc và số hiệu thửa, nhưng không thay thế bản đồ khi cần xác định hình học ngoài thực địa.
Do đó, khi có tranh chấp ranh hoặc cần cắm mốc, phải đối chiếu:
- Bản đồ địa chính.
- Mảnh trích đo.
- Giấy chứng nhận.
- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
- Biên bản xác định ranh.
- Hiện trạng và ý kiến các bên liên quan.
Bài cách xác định ranh giới thửa đất trình bày đầy đủ hơn về căn cứ pháp lý và kỹ thuật khi xác định ranh.
Sổ địa chính có ghi chất lượng đất và giá trị kinh tế không?
Không theo cách bài cũ mô tả. Sổ địa chính không phải một sổ đánh giá chất lượng đất, độ phì, năng suất hay hiệu quả kinh tế của từng thửa.
Các nội dung như điều tra chất lượng đất, thoái hóa đất, giá đất, thống kê – kiểm kê và đánh giá tài nguyên thuộc những hệ thống dữ liệu hoặc hoạt động quản lý khác.
Sổ địa chính có thể ghi nghĩa vụ tài chính, loại đất, nguồn gốc, thời hạn và quyền; nhưng không phải nơi “chấm điểm chất lượng đất” cho từng chủ sử dụng.
Sổ địa chính được sử dụng để làm gì?
Luật Đất đai 2024 quy định hồ sơ địa chính, trong đó có sổ địa chính, được sử dụng cho nhiều mục đích.
| Mục đích | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Quản lý đất đai | Theo dõi thửa đất và người sử dụng | Phản ánh tình hình quản lý, sử dụng trên địa bàn |
| Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ | Đối chiếu quyền, thời hạn, nghĩa vụ tài chính | Hỗ trợ giải quyết thủ tục và tranh chấp |
| Xác định khoản thu tài chính | Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ | Cung cấp dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền |
| Giám sát biến động thị trường | Theo dõi đăng ký chuyển quyền | Phục vụ quản lý thị trường quyền sử dụng đất |
| Hỗ trợ tiếp cận vốn | Đối chiếu quyền sử dụng đất, tài sản | Hỗ trợ hoạt động tín dụng theo quy định |
| Quy hoạch và hạ tầng | Xác định hiện trạng sử dụng đất | Phục vụ chỉ đạo, đầu tư và quản lý phát triển |
| Giải quyết tranh chấp | Cung cấp lịch sử đăng ký và biến động | Là một nguồn thông tin để cơ quan có thẩm quyền xem xét |
Sổ địa chính có phải bằng chứng duy nhất khi tranh chấp đất?
Không. Sổ địa chính là nguồn thông tin quan trọng nhưng cơ quan giải quyết tranh chấp phải xem xét tổng thể chứng cứ.
Các tài liệu có thể cần đối chiếu gồm:
- Giấy chứng nhận.
- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
- Bản đồ địa chính qua các thời kỳ.
- Sổ mục kê và sổ địa chính.
- Giấy tờ về nguồn gốc sử dụng.
- Biên bản ranh giới.
- Hiện trạng sử dụng đất.
- Bản án, quyết định hoặc văn bản giải quyết trước đây.
Nếu các thành phần hồ sơ địa chính không thống nhất, Thông tư 10/2024 yêu cầu kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thủ tục đăng ký và tài liệu liên quan để chỉnh lý thống nhất.
Thông tin trên sổ địa chính khác Giấy chứng nhận thì xử lý thế nào?
Không nên tự chọn tài liệu “có lợi hơn” rồi coi đó là kết quả cuối.
Quy trình cần:
Bước 1: Xác định nội dung khác nhau
Khác tên, diện tích, loại đất, nguồn gốc, ranh hay tình trạng tài sản.
Bước 2: Kiểm tra bản đồ và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Đối chiếu tài liệu đã được sử dụng tại thời điểm cấp.
Bước 3: Kiểm tra biến động đã đăng ký
Xác định có giao dịch, cấp đổi, tách thửa hoặc chỉnh lý nào chưa được cập nhật đồng bộ hay không.
Bước 4: Đo kiểm khi khác ranh hoặc diện tích
Trường hợp nghi ngờ hình học thửa đất cần khảo sát và đối chiếu mốc, ranh thực tế.
Bước 5: Nộp hồ sơ đính chính hoặc đăng ký biến động
Thực hiện đúng thủ tục tương ứng với nguyên nhân sai khác.
Bước 6: Kiểm tra kết quả cập nhật
Sau khi giải quyết cần kiểm tra Giấy chứng nhận và dữ liệu hồ sơ địa chính đã thống nhất.
Bài ranh giới thửa đất thay đổi phải làm sao giúp Bạn xác định hướng xử lý khi hiện trạng không còn giống hồ sơ.
Người dân có được xem sổ địa chính không?
Thông tin hồ sơ địa chính có thể được khai thác:
- Trực tuyến qua hệ thống thông tin đất đai và cổng dịch vụ công khi địa phương cung cấp.
- Trực tiếp tại cơ quan lưu trữ và cung cấp dữ liệu đất đai.
- Theo các hình thức khác được pháp luật cho phép.
Việc cung cấp phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và phạm vi thông tin được phép khai thác.
Người yêu cầu có thể phải nộp phí khai thác dữ liệu hoặc phí, lệ phí theo loại thông tin và quy định áp dụng. Không có một mức phí cố định dùng chung cho mọi yêu cầu tại mọi địa phương.
Có thể xin trích lục sổ địa chính không?
Trong thực tế, người dân thường yêu cầu cung cấp thông tin thửa đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc dữ liệu liên quan; không phải trường hợp nào cũng được giao nguyên một “bản sao toàn bộ trang sổ địa chính”.
Khi yêu cầu, nên xác định rõ:
- Số tờ bản đồ.
- Số thửa.
- Địa chỉ thửa đất.
- Người sử dụng đất nếu có căn cứ.
- Loại thông tin cần cung cấp.
- Mục đích sử dụng thông tin.
Cơ quan cung cấp sẽ xác định phạm vi, hình thức và dữ liệu được phép cung cấp.
Ai có trách nhiệm cập nhật sổ địa chính?
Luật Đất đai giao tổ chức đăng ký đất đai thực hiện lập, chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính.
Công chức làm nhiệm vụ địa chính cấp xã sử dụng thông tin phục vụ quản lý địa phương, cập nhật trường hợp thuộc thẩm quyền và phản ánh vi phạm trong quản lý, sử dụng đất.
Trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thực hiện cụ thể được xác định theo phân quyền và thủ tục hành chính do địa phương công bố.
Khi nào sổ địa chính được cập nhật?
Sổ địa chính được cập nhật gắn với quá trình giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, bao gồm:
- Đăng ký lần đầu.
- Cấp Giấy chứng nhận.
- Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.
- Tách thửa, hợp thửa.
- Cấp đổi, cấp lại, đính chính.
- Đăng ký tài sản gắn liền với đất.
- Thay đổi thông tin thửa đất hoặc chủ thể.
- Giao đất, cho thuê đất hoặc giao đất để quản lý.
Người sử dụng đất không thể tự yêu cầu “sửa sổ địa chính” bằng một đơn thông thường nếu chưa thực hiện thủ tục pháp lý làm phát sinh nội dung cần cập nhật.
Đo đạc có làm thay đổi sổ địa chính ngay không?
Không. Một bản đo hiện trạng do đơn vị tư vấn lập chỉ là sản phẩm kỹ thuật.
Để dữ liệu mới được cập nhật chính thức, cần:
- Xác định nguyên nhân chênh lệch.
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý.
- Thực hiện thủ tục đăng ký biến động, cấp đổi hoặc đính chính.
- Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết quả.
Quý anh chị cần đo kiểm diện tích, ranh và hiện trạng có thể tham khảo dịch vụ đo đạc đất đai.
Khi nào cần lập bản vẽ hiện trạng nhà đất?

Bản vẽ hiện trạng có thể cần khi:
- Diện tích hoặc ranh thực tế có chênh lệch.
- Đăng ký nhà, công trình.
- Tách thửa hoặc hợp thửa.
- Cấp đổi Giấy chứng nhận.
- Hoàn công hoặc đăng ký tài sản.
- Giải quyết tranh chấp ranh.
Quý anh chị cần bản vẽ phục vụ hồ sơ có thể tham khảo dịch vụ đo vẽ nhà đất.
Có thể cắm mốc chỉ dựa vào sổ địa chính không?
Không nên. Sổ địa chính không phải tài liệu duy nhất để xác định mốc ranh.
Cắm mốc cần:
- Tọa độ hoặc dữ liệu hình học đủ căn cứ.
- Bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo.
- Hồ sơ ranh giới.
- Kiểm tra hiện trạng.
- Thiết bị trắc địa phù hợp.
Trường hợp đã có tọa độ ranh hợp lệ, Quý anh chị có thể tham khảo dịch vụ định vị chôn trụ góc ranh đất.
Chi phí đo đạc và khai thác hồ sơ có giống nhau không?
Không. Đây là hai nhóm chi phí khác nhau:
- Phí khai thác dữ liệu: trả cho việc cung cấp thông tin, tài liệu đất đai theo quy định.
- Chi phí đo đạc: trả cho đơn vị thực hiện khảo sát, xác định ranh, diện tích hoặc lập bản vẽ.
- Phí/lệ phí hành chính: phát sinh khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp đổi hoặc cấp Giấy chứng nhận.
Bài phí đo đất làm Sổ đỏ giúp phân biệt chi phí dịch vụ đo với khoản thu hành chính.
Những hiểu lầm phổ biến về sổ địa chính
- “Sổ địa chính là Sổ đỏ”: sai; đây là hai tài liệu khác nhau.
- “Sổ địa chính ghi chất lượng và giá trị kinh tế của đất”: không đúng theo nội dung hiện hành.
- “Mỗi người dân có một sổ địa chính riêng”: không; sổ được quản lý theo hệ thống hồ sơ đất đai.
- “Có tên trong sổ địa chính là tự động có Giấy chứng nhận”: chưa đúng; cấp Giấy chứng nhận còn phụ thuộc điều kiện và thủ tục.
- “Chỉ cần sổ địa chính là cắm được ranh”: sai; phải có dữ liệu không gian và hồ sơ ranh.
- “Đo lại diện tích là dữ liệu tự cập nhật”: sai; cần thủ tục pháp lý.
- “Hồ sơ giấy hết giá trị khi đã số hóa”: sai; tài liệu lịch sử vẫn được lưu và đối chiếu.
- “Mọi người đều được xem toàn bộ thông tin cá nhân trong sổ”: sai; việc cung cấp phải tuân thủ bảo mật và bảo vệ dữ liệu.
“Khi kiểm tra một thửa đất, Tôi không chỉ xem một loại tài liệu. Sổ địa chính cho biết thông tin thuộc tính và lịch sử đăng ký, bản đồ địa chính cho biết hình học, còn hiện trạng phải được đo kiểm ngoài thực địa. Chỉ khi ba nhóm dữ liệu được đối chiếu mới có thể đánh giá đầy đủ.”
Câu hỏi thường gặp về sổ địa chính
Sổ địa chính có phải là Sổ đỏ không?
Không. Sổ địa chính là tài liệu quản lý thuộc hồ sơ địa chính; Sổ đỏ/Sổ hồng là cách gọi Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền.
Sổ địa chính hiện được lập bằng giấy hay điện tử?
Luật Đất đai 2024 quy định hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số. Tài liệu giấy cũ vẫn được lưu trữ, số hóa và dùng để đối chiếu khi cần.
Sổ địa chính có ghi tên người sử dụng đất không?
Có. Sổ thể hiện thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản, người được giao đất để quản lý và tình trạng quyền theo kết quả đăng ký.
Có thể xin thông tin từ sổ địa chính không?
Có thể yêu cầu khai thác thông tin đất đai trực tuyến hoặc trực tiếp theo dịch vụ được địa phương cung cấp. Phạm vi thông tin phải tuân thủ bảo vệ dữ liệu và quy định về phí.
Sổ địa chính sai diện tích thì phải làm gì?
Cần kiểm tra bản đồ, Giấy chứng nhận, hồ sơ cấp giấy và hiện trạng. Tùy nguyên nhân, người sử dụng đất thực hiện đính chính, cấp đổi hoặc đăng ký biến động; không tự sửa thông tin.
Kết luận
Sổ địa chính là một thành phần của hồ sơ địa chính, thể hiện thông tin thuộc tính về thửa đất, người sử dụng, tài sản, quyền, nghĩa vụ và biến động. Nội dung hiện hành thực hiện theo Mẫu số 01/ĐK của Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Sổ địa chính không phải Sổ đỏ, không phải bản đồ địa chính và không phải sổ đánh giá chất lượng đất. Khi kiểm tra một thửa đất, cần đối chiếu đồng thời sổ địa chính, bản đồ, Giấy chứng nhận, hồ sơ thủ tục và hiện trạng.
Nếu có sai khác về diện tích, ranh hoặc tài sản trên đất, kết quả đo đạc chỉ là cơ sở kỹ thuật. Thông tin chỉ được cập nhật chính thức sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, đính chính hoặc cấp đổi theo quy định.
Liên hệ đo đạc và kiểm tra hiện trạng nhà đất
Quý anh chị cần đo diện tích, kiểm tra ranh, lập bản vẽ hiện trạng hoặc định vị mốc có thể gửi Giấy chứng nhận, vị trí thửa đất và mục tiêu sử dụng để Đo Vẽ Nhanh đề xuất phương án phù hợp.
Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Đo Vẽ Nhanh
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Tài liệu tham khảo
Quốc hội. (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15, theo nội dung sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực.
Chính phủ. (2024). Nghị định số 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và Hệ thống thông tin đất đai, theo nội dung hiện hành.
Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2026). Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM