Hồ sơ địa chính là gì? và Giá trị pháp lý

Hồ sơ địa chính là gì? Đây là hệ thống tài liệu và dữ liệu thể hiện thông tin không gian, thuộc tính và tình trạng pháp lý của thửa đất, người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các biến động đã đăng ký.

Từ ngày 01/08/2024, nội dung về hồ sơ địa chính được điều chỉnh trực tiếp bởi Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được trích dẫn trong nhiều bài cũ đã hết hiệu lực nên không còn phù hợp làm căn cứ chính cho hồ sơ lập mới hoặc chỉnh lý năm 2026.

Đo Vẽ Nhanh cập nhật bài viết theo Luật Đất đai 2024, Nghị định 101/2024/NĐ-CP, Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và quy định kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính hiện hành. Nội dung tập trung vào thành phần, giá trị sử dụng, cách xử lý thông tin không thống nhất và vai trò của đơn vị đo đạc tư nhân.

Tóm tắt nhanh: hồ sơ địa chính hiện gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, bản sao Giấy chứng nhận. Hồ sơ phải được cập nhật thống nhất; nếu tài liệu mâu thuẫn thì cơ quan quản lý phải kiểm tra cả hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin làm căn cứ chỉnh lý.

Mục lục nội dung

Hồ sơ địa chính là gì theo quy định hiện hành?

Luật Đất đai 2024 đặt hồ sơ địa chính trong hệ thống đăng ký đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai. Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định cụ thể thành phần, nội dung, cách lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác và kiểm tra hồ sơ.

Có thể hiểu ngắn gọn: hồ sơ địa chính là hệ thống thông tin chính thức dùng để quản lý từng thửa đất và đối tượng liên quan trong suốt quá trình sử dụng.

Hồ sơ thể hiện:

  • Vị trí, ranh giới và diện tích thửa đất.
  • Số tờ bản đồ, số thửa và địa chỉ.
  • Loại đất, hình thức và thời hạn sử dụng.
  • Nguồn gốc sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản.
  • Tài sản gắn liền với đất.
  • Nghĩa vụ tài chính.
  • Hạn chế quyền và quyền đối với thửa đất liền kề.
  • Tình trạng quyền sử dụng đất.
  • Các biến động đã được đăng ký.
Trích lục thửa đất và thông tin hồ sơ địa chính
Trích lục thửa đất chỉ thể hiện một phần thông tin được khai thác từ hệ thống hồ sơ địa chính.

Hồ sơ địa chính có phải hồ sơ xin cấp Sổ đỏ không?

Không hoàn toàn. Hai khái niệm có liên quan nhưng không đồng nhất.

Phân biệt hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai
Tiêu chí Hồ sơ địa chính Hồ sơ thủ tục đăng ký
Mục đích Quản lý thông tin chính thức của thửa đất Giải quyết một thủ tục cụ thể
Ví dụ Bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, bản sao Giấy chứng nhận Đơn đăng ký, hợp đồng, giấy tờ nguồn gốc, biên bản, hồ sơ kỹ thuật
Thời gian tồn tại Được cập nhật xuyên suốt quá trình quản lý Hình thành theo từng lần đăng ký hoặc biến động
Vai trò Phản ánh thông tin đã được đăng ký và quản lý Là căn cứ để cơ quan giải quyết, cập nhật hồ sơ địa chính

Khi thông tin giữa các thành phần hồ sơ địa chính không thống nhất, cơ quan quản lý phải kiểm tra cả hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận để xác định dữ liệu làm căn cứ chỉnh lý.

Thành phần hồ sơ địa chính hiện hành

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định ba nhóm thành phần chính:

Ba nhóm thành phần của hồ sơ địa chính
Thành phần Nội dung chính Vai trò
Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai Thông tin không gian và thuộc tính cơ bản của thửa đất Xác định hình thể, vị trí, số hiệu và quan hệ không gian
Sổ địa chính Thông tin thuộc tính, quyền, người sử dụng, tài sản và biến động Quản lý tình trạng pháp lý và lịch sử đăng ký
Bản sao Giấy chứng nhận Bản sao các loại Giấy chứng nhận đã cấp Lưu thông tin quyền được xác nhận trên giấy chứng nhận

Cách phân chia này khác bài cũ theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Sổ theo dõi biến động không còn được liệt kê như một thành phần riêng trong cấu trúc hiện hành; thông tin biến động được cập nhật vào sổ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính gồm tờ bản đồ địa chính và mảnh trích đo bản đồ địa chính. Bản đồ thể hiện thông tin không gian của thửa đất cùng các đối tượng địa lý hình tuyến như đường giao thông, sông, kênh, rạch, công trình thủy lợi và đê điều.

Bài bản đồ địa chính là gì giúp phân biệt bản đồ quản lý nhà nước với bản vẽ hiện trạng do chủ đất thuê đo.

Tư vấn thông tin bản đồ và hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính là lớp thông tin không gian, còn quyền và biến động được quản lý thêm trong sổ địa chính.

Sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê thể hiện thông tin thuộc tính cơ bản của thửa đất và đối tượng địa lý hình tuyến. Thông tin người sử dụng đất cũng được thể hiện trong sổ mục kê và sổ địa chính theo phạm vi quy định.

Sổ mục kê không tự thay thế Giấy chứng nhận. Khi cần xác định quyền sử dụng, phải xem đồng thời sổ địa chính, Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký liên quan.

Sổ địa chính

Sổ địa chính thể hiện:

  • Thông tin thửa đất.
  • Người sử dụng đất và người được giao đất quản lý.
  • Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Tài sản gắn liền với đất.
  • Tình trạng quyền sử dụng, quyền sở hữu.
  • Thông tin biến động đất đai và tài sản.

Bài sổ địa chính là gì giải thích nội dung được ghi nhận và cách phân biệt với sổ mục kê.

Bản sao Giấy chứng nhận

Bản sao Giấy chứng nhận được sao hoặc quét từ bản gốc trước khi trao cho người sử dụng đất. Hệ thống lưu nhiều loại Giấy chứng nhận được cấp qua các thời kỳ.

Bản sao lưu trong hồ sơ địa chính không phải bản Giấy chứng nhận người dân đang giữ. Khi có cấp đổi, cấp lại, thu hồi hoặc đính chính, hồ sơ phải được cập nhật theo trình tự tương ứng.

Minh họa hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là một tài liệu quan trọng nhưng không phải toàn bộ hồ sơ địa chính.

Nội dung hồ sơ địa chính gồm những thông tin nào?

Các nhóm thông tin được quản lý trong hồ sơ địa chính
Nhóm thông tin Ví dụ Thành phần thể hiện chính
Không gian thửa đất Ranh giới, hình dạng, vị trí Bản đồ địa chính
Định danh thửa Số tờ, số thửa, địa chỉ Bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính
Diện tích và loại đất Diện tích, đất ở, đất nông nghiệp Bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính
Quyền sử dụng Người sử dụng, hình thức, thời hạn, nguồn gốc Sổ địa chính
Tài sản gắn liền Nhà ở, công trình, hình thức sở hữu Sổ địa chính, bản sao Giấy chứng nhận
Hạn chế và nghĩa vụ Hành lang, quyền lối đi, nghĩa vụ tài chính Sổ địa chính
Biến động Chuyển nhượng, tách thửa, thế chấp, thu hồi Sổ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai

Hồ sơ địa chính không chỉ quản lý “đất của ai”. Hệ thống còn ghi nhận quyền đối với tài sản, hạn chế sử dụng, nghĩa vụ và lịch sử biến động.

Hồ sơ địa chính dạng số và dạng giấy

Hệ thống hiện hành ưu tiên lập và quản lý ở dạng số:

  • Bản đồ địa chính và sổ mục kê được lập dạng số, lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Sổ địa chính được lập dạng số và ký duyệt bằng chữ ký điện tử.
  • Bản sao Giấy chứng nhận được quét hoặc sao để lưu.
  • Dữ liệu được cập nhật trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

Hồ sơ và tài liệu giấy đã hình thành qua các thời kỳ vẫn được quản lý, bảo quản. Nhiều tài liệu như bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký được bảo quản lâu dài hoặc vĩnh viễn theo nhóm tài liệu.

Tài liệu kỹ thuật phục vụ cập nhật hồ sơ địa chính
Dữ liệu đo đạc chỉ được trở thành thông tin địa chính chính thức sau khi được kiểm tra và cập nhật theo thủ tục.

Hồ sơ địa chính có giá trị pháp lý không?

Có giá trị trong quản lý và giải quyết thủ tục đất đai, nhưng không nên hiểu rằng mỗi tài liệu riêng lẻ luôn có giá trị cao hơn mọi giấy tờ khác.

Hồ sơ địa chính được dùng để:

  • Quản lý thửa đất và người sử dụng.
  • Thực hiện đăng ký đất đai.
  • Cấp, cấp đổi, cấp lại và đính chính Giấy chứng nhận.
  • Cập nhật chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp.
  • Thực hiện tách thửa, hợp thửa.
  • Phục vụ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
  • Cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức và cá nhân.
  • Đối chiếu khi giải quyết tranh chấp hoặc sai lệch.

Giá trị của thông tin phải được đánh giá theo tính thống nhất, nguồn hình thành, thời điểm cập nhật và hồ sơ thủ tục làm căn cứ.

Thành phần và giá trị sử dụng của hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống nhiều thành phần có quan hệ với nhau, không phải một văn bản đơn lẻ.

Nếu thông tin trong hồ sơ địa chính không thống nhất thì xử lý thế nào?

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT yêu cầu thông tin giữa các thành phần phải thống nhất. Khi phát hiện mâu thuẫn, phải kiểm tra và đối chiếu:

  • Bản đồ địa chính.
  • Sổ mục kê.
  • Sổ địa chính.
  • Bản sao Giấy chứng nhận.
  • Hồ sơ đăng ký lần đầu.
  • Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
  • Hồ sơ đăng ký biến động.
  • Tài liệu đo đạc được sử dụng.

Kết quả kiểm tra được dùng làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ. Người dân không nên tự chọn tài liệu có diện tích lớn hơn hoặc ranh có lợi hơn rồi coi đó là thông tin chính thức.

Trường hợp đã cấp đổi theo bản đồ mới

Nếu bản đồ địa chính mới đã thay thế số liệu cũ và Giấy chứng nhận đã được cấp đổi theo bản đồ mới, thông tin được xác định theo kết quả cấp đổi.

Trường hợp có bản đồ mới nhưng chưa cấp đổi

Nếu chưa cấp đổi:

  • Thông tin người sử dụng và quyền sử dụng được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Nếu Giấy chứng nhận thiếu thông tin thì đối chiếu sổ địa chính và hồ sơ đăng ký.
  • Hình dạng, kích thước và tọa độ có thể xác định theo bản đồ mới khi ranh thực tế không biến động.
  • Nếu ranh thực tế trên bản đồ mới đã biến động so với Giấy chứng nhận thì phải xem xét theo hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp.

Bài ranh giới thửa đất thay đổi phải làm sao giúp phân biệt sai số đo với thay đổi ranh thực tế.

Bản đồ mới có tự làm thay đổi diện tích trên Sổ đỏ không?

Không tự động. Bản đồ địa chính mới có thể cho hình dạng, tọa độ hoặc diện tích khác dữ liệu cũ do phương pháp đo chính xác hơn. Tuy nhiên, để thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận, phải thực hiện thủ tục đăng ký, cấp đổi hoặc chỉnh lý theo quy định.

Đo được diện tích lớn hơn cũng không đồng nghĩa phần tăng thêm chắc chắn được công nhận. Cơ quan đăng ký còn xem xét:

  • Ranh giới sử dụng có thay đổi hay không.
  • Nguồn gốc phần diện tích tăng thêm.
  • Tình trạng tranh chấp.
  • Thời điểm và quá trình sử dụng.
  • Giấy tờ và hồ sơ cấp giấy trước đây.
  • Nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh.

Bài phí đo đất làm Sổ đỏ giúp phân biệt chi phí đo kỹ thuật với lệ phí và nghĩa vụ tài chính.

Ai có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ địa chính?

Hồ sơ địa chính chính thức thuộc hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai và các đơn vị trực thuộc thực hiện lập, cập nhật, quản lý theo thẩm quyền; công chức địa chính cấp xã quản lý và sử dụng bản sao hoặc các thành phần được giao.

Đơn vị tư vấn đo đạc có thể:

  • Đo lập bản đồ địa chính theo dự án.
  • Thực hiện trích đo theo hợp đồng.
  • Lập bản vẽ hiện trạng.
  • Cung cấp dữ liệu kỹ thuật cho thủ tục.
  • Chỉnh sửa sản phẩm theo kết quả kiểm tra.

Nhưng đơn vị tư nhân không tự:

  • Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai chính thức.
  • Thay đổi số thửa, loại đất hoặc người sử dụng.
  • Công nhận diện tích tăng thêm.
  • Cấp hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận.
  • Quyết định ranh đang tranh chấp.

Quý anh chị cần đo hiện trạng thửa đất có thể tham khảo dịch vụ đo vẽ nhà đất.

Người dân có được xem và xin thông tin hồ sơ địa chính không?

Thông tin có thể được khai thác trực tuyến từ hệ thống thông tin đất đai hoặc trực tiếp tại cơ quan lưu trữ theo hình thức và phạm vi pháp luật cho phép.

Người yêu cầu cần xác định rõ tài liệu cần lấy:

  • Trích lục bản đồ địa chính.
  • Thông tin thửa đất.
  • Lịch sử biến động.
  • Thông tin quy hoạch, hạn chế nếu hệ thống có dữ liệu.
  • Bản sao hồ sơ hoặc tài liệu được phép cung cấp.

Không phải mọi dữ liệu đều được cung cấp công khai. Việc khai thác phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, lưu trữ và cung cấp thông tin đất đai.

Hồ sơ địa chính được cập nhật khi nào?

Hồ sơ phải được chỉnh lý, cập nhật khi có thay đổi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc phê duyệt.

Một số biến động cần cập nhật hồ sơ địa chính
Biến động Thông tin cần cập nhật Thành phần chịu tác động
Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế Người sử dụng và tình trạng quyền Sổ địa chính, bản sao Giấy chứng nhận
Tách thửa, hợp thửa Ranh, số thửa, diện tích Bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính
Chuyển mục đích Loại đất, thời hạn, nghĩa vụ Sổ địa chính và dữ liệu liên quan
Đăng ký tài sản Nhà ở hoặc công trình gắn liền Sổ địa chính, bản sao Giấy chứng nhận
Thu hồi một phần Ranh và diện tích còn lại Bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính
Cấp đổi, đính chính Thông tin được sửa hoặc chuẩn hóa Sổ địa chính, bản sao Giấy chứng nhận

Quý anh chị chuẩn bị chia hoặc gộp đất có thể tham khảo dịch vụ đo đạc tách thửa, hợp thửa.

Bài thủ tục đo đạc tách Sổ đỏ trình bày các bước từ kiểm tra điều kiện đến lập bản vẽ và nộp hồ sơ.

Quy trình kiểm tra hồ sơ địa chính khi có sai lệch

Bước 1: Xác định nội dung sai lệch

Làm rõ sai số thửa, tờ bản đồ, diện tích, ranh, loại đất, người sử dụng hay tài sản gắn liền.

Bước 2: Thu thập Giấy chứng nhận và giấy tờ liên quan

Chuẩn bị bản gốc hoặc bản sao, hợp đồng, quyết định, hồ sơ cấp giấy và tài liệu biến động.

Bước 3: Yêu cầu khai thác dữ liệu địa chính

Xin trích lục, thông tin sổ địa chính, bản đồ hoặc hồ sơ được phép cung cấp tại cơ quan quản lý.

Bước 4: Kiểm tra hiện trạng và đo đạc

Đo ranh, kích thước, công trình và dấu mốc nếu sai lệch liên quan vị trí hoặc diện tích.

Bước 5: Chồng ghép hồ sơ qua các thời kỳ

Đối chiếu bản đồ cũ, bản đồ mới, sơ đồ Giấy chứng nhận và dữ liệu hiện trạng trong đúng hệ tọa độ.

Bước 6: Xác định thủ tục phù hợp

Lựa chọn đính chính, cấp đổi, đăng ký biến động, giải quyết tranh chấp hoặc thủ tục khác.

Bước 7: Theo dõi kết quả cập nhật

Kiểm tra Giấy chứng nhận, sổ địa chính và dữ liệu sau khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Bài cách đọc tọa độ trên Sổ đỏ giúp kiểm tra bảng điểm trước khi chồng ghép hoặc cắm mốc.

Bài đo vẽ bản đồ địa chính là gì trình bày cách thu thập dữ liệu ngoài thực địa và kiểm tra sản phẩm.

Hồ sơ địa chính có dùng giải quyết tranh chấp không?

Có. Đây là nguồn thông tin quan trọng để xác định lịch sử đăng ký, hình thể thửa và quyền đã được ghi nhận. Tuy nhiên, cơ quan giải quyết không chỉ xem một tờ bản đồ.

Cần đối chiếu thêm:

  • Giấy tờ nguồn gốc.
  • Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
  • Biên bản xác định ranh.
  • Hiện trạng sử dụng.
  • Lời khai của các bên.
  • Quá trình quản lý ổn định.
  • Kết quả đo đạc hoặc thẩm định.
  • Quyết định, bản án đã có hiệu lực nếu có.

Bài cách xác định ranh giới thửa đất giúp phân biệt ranh hồ sơ với hàng rào hoặc bờ mương hiện tại.

Bài biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất giải thích vai trò của ý kiến thửa liền kề trong quá trình đo và đăng ký.

Đo đạc hiện trạng để kiểm tra hồ sơ địa chính
Đo hiện trạng giúp xác định sai lệch kỹ thuật nhưng không tự cập nhật hồ sơ địa chính chính thức.

Những nhầm lẫn thường gặp

  • Tiếp tục viện dẫn Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như văn bản hiện hành.
  • Cho rằng hồ sơ địa chính chỉ là một tập giấy của từng chủ đất.
  • Nhầm bản vẽ hiện trạng tư nhân với bản đồ địa chính chính thức.
  • Cho rằng sổ mục kê chứng minh đầy đủ quyền sử dụng đất.
  • Chỉ nhìn diện tích trên bản đồ mới để yêu cầu tăng diện tích Sổ đỏ.
  • Cho rằng hồ sơ giấy và số luôn trùng nhau tuyệt đối.
  • Không kiểm tra lịch sử chỉnh lý và biến động.
  • Dùng bản đồ Web hoặc ảnh chụp màn hình thay trích lục.
  • Đo lại nhưng không làm thủ tục cập nhật.
  • Không kiểm tra hệ tọa độ của dữ liệu.
  • Nhầm hồ sơ địa chính với hồ sơ hoàn công xây dựng.
  • Cho rằng đơn vị đo đạc tư nhân có thể tự sửa thông tin đất đai.

“Khi kiểm tra hồ sơ địa chính, Tôi không chỉ so diện tích trên Sổ đỏ với diện tích máy đo. Cần đặt bản đồ, sổ địa chính, hồ sơ cấp giấy và ranh thực tế lên cùng một hệ thống để xác định sai lệch xuất phát từ kỹ thuật đo hay từ biến động sử dụng đất.”

Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Tư vấn đo đạc và kiểm tra hồ sơ ở đâu?

Người dân có thể yêu cầu thông tin tại cơ quan quản lý hồ sơ địa chính hoặc Văn phòng đăng ký đất đai theo cơ chế tiếp nhận tại địa phương.

Đơn vị đo đạc phù hợp khi cần:

  • Đo hiện trạng thửa đất.
  • Kiểm tra ranh và diện tích.
  • Lập bản vẽ kỹ thuật.
  • Chồng ghép dữ liệu cũ và mới.
  • Đo tách thửa, hợp thửa.
  • Khôi phục tọa độ mốc.
  • Chuẩn bị dữ liệu phục vụ cấp đổi hoặc chỉnh lý.

Quý anh chị cần khảo sát tổng thể có thể tham khảo dịch vụ đo đạc đất đai.

Dịch vụ đo vẽ nhà đất và kiểm tra hồ sơ địa chính
Đơn vị đo đạc cung cấp sản phẩm kỹ thuật; cơ quan đăng ký đất đai thực hiện cập nhật hồ sơ chính thức.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ địa chính

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT còn áp dụng không?

Không còn là văn bản hiện hành về hồ sơ địa chính. Thông tư 10/2024/TT-BTNMT đã thay thế từ ngày 01/08/2024.

Hồ sơ địa chính gồm những tài liệu nào?

Thành phần chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, bản sao các loại Giấy chứng nhận.

Bản đồ địa chính mới có làm thay đổi Sổ đỏ không?

Không tự động. Thông tin trên Giấy chứng nhận chỉ thay đổi sau khi thực hiện thủ tục cấp đổi, đính chính hoặc đăng ký biến động theo quy định.

Người dân có thể xin trích lục hồ sơ địa chính không?

Có thể yêu cầu cung cấp thông tin theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp, nhưng phạm vi cung cấp phải tuân thủ quy định về dữ liệu đất đai, bảo mật và dữ liệu cá nhân.

Đơn vị đo đạc tư nhân có sửa hồ sơ địa chính được không?

Không. Đơn vị đo lập dữ liệu kỹ thuật hoặc sản phẩm theo hợp đồng; việc kiểm tra, ký duyệt và cập nhật hồ sơ chính thức thuộc cơ quan đăng ký đất đai.

Kết luận

Hồ sơ địa chính là hệ thống dữ liệu chính thức quản lý vị trí, ranh giới, diện tích, quyền sử dụng, tài sản và biến động của thửa đất. Thành phần hiện hành gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê, sổ địa chính, bản sao Giấy chứng nhận.

Hồ sơ có giá trị quan trọng trong đăng ký, cấp giấy, quản lý và giải quyết sai lệch. Tuy nhiên, không nên tách một tài liệu riêng lẻ khỏi toàn bộ hồ sơ và lịch sử cập nhật.

Khi phát hiện thông tin không thống nhất, cần khai thác dữ liệu, đo kiểm hiện trạng và thực hiện đúng thủ tục chỉnh lý. Một bản đo mới chỉ là dữ liệu kỹ thuật cho đến khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cập nhật.

Liên hệ đo đạc và kiểm tra hồ sơ địa chính

Quý anh chị cần đo hiện trạng, kiểm tra diện tích, chồng ghép bản đồ, tách thửa hoặc chuẩn bị dữ liệu cấp đổi có thể gửi ảnh Giấy chứng nhận, vị trí và nội dung sai lệch để Đo Vẽ Nhanh xác định phạm vi công việc.

Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Đo Vẽ Nhanh

Mã số thuế: 0315606813

Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh

Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0907 621 115

Email: pviettuyen@gmail.com

Tài liệu tham khảo

Quốc hội. (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Quốc hội. (2024). Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi một số điều của Luật Đất đai và các luật có liên quan.

Chính phủ. (2024). Nghị định số 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và Hệ thống thông tin đất đai.

Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.

Đánh giá post

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh

Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.

Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM