Hồ sơ cấp Sổ đỏ lần đầu hiện nay đã thay đổi đáng kể so với giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013. Người dân không còn dùng Mẫu 04a/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu sử dụng Mẫu số 15 theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, được cập nhật trong quá trình triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Đo Vẽ Nhanh cập nhật bài này theo Luật Đất đai 2024 và các văn bản đang áp dụng trong năm 2026. Bài viết tập trung vào hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điểm quan trọng nhất là “cấp Sổ đỏ lần đầu” không đồng nghĩa mọi hồ sơ đều giống nhau. Thành phần hồ sơ, nghĩa vụ tài chính và cơ quan ký Giấy chứng nhận còn phụ thuộc nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng, giấy tờ đang có, hiện trạng nhà ở và việc có tranh chấp hay không.
Khi nào được xem là cấp Sổ đỏ lần đầu?
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu áp dụng khi thửa đất, quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng theo hồ sơ hiện tại.
Trong thực tế, hai nhóm người dân gặp nhiều nhất là:
- Đang sử dụng đất và có một hoặc nhiều giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Đang sử dụng đất nhưng không có giấy tờ thuộc nhóm chứng minh quyền sử dụng đất, cần được xem xét theo nguồn gốc, thời điểm sử dụng và điều kiện pháp luật hiện hành.

Không nên hiểu rằng chỉ có hai trường hợp pháp lý duy nhất. Luật Đất đai 2024 còn có các nhóm quy định riêng đối với đất có giấy tờ, đất không có giấy tờ, đất có vi phạm trước đây, đất được giao không đúng thẩm quyền và các trường hợp đặc thù khác.
“Sổ đỏ” hiện nay có tên pháp lý là gì?
“Sổ đỏ”, “Sổ hồng” là cách gọi phổ biến. Tên pháp lý hiện hành là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận có thể ghi nhận quyền sử dụng đất và, khi đủ điều kiện, quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình gắn liền với đất. Không phải cứ đăng ký đất lần đầu là tài sản trên đất tự động được chứng nhận.
Thông tin về thửa đất sau khi đăng ký được quản lý trong hồ sơ địa chính. Bài hồ sơ địa chính là gì giúp Bạn hiểu mối liên hệ giữa bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
Hồ sơ cấp Sổ đỏ lần đầu năm 2026 gồm những gì?
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bắt đầu bằng Đơn đăng ký theo Mẫu số 15.
Ngoài đơn, người nộp hồ sơ cung cấp giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất nếu thuộc trường hợp đang có giấy tờ. Trường hợp không có giấy tờ, cơ quan giải quyết sẽ kiểm tra, xác minh nguồn gốc, thời điểm, hiện trạng và điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tương ứng.
| Nhóm giấy tờ | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Đơn đăng ký | Mẫu số 15 hiện hành | Dùng cho đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu |
| Giấy tờ về quyền sử dụng đất | Giấy tờ thuộc Điều 137 Luật Đất đai 2024, nếu có | Không phải hồ sơ nào cũng có loại giấy tờ này |
| Giấy tờ về nhà ở/công trình | Giấy phép, hồ sơ xây dựng, giấy tờ mua bán, tạo lập tài sản… | Chỉ cần khi đề nghị đăng ký hoặc chứng nhận tài sản |
| Sơ đồ nhà/công trình | Sơ đồ hoặc bản vẽ theo trường hợp | Có thể phải đo vẽ khi dữ liệu hiện trạng chưa đủ |
| Giấy tờ miễn, giảm | Giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu đãi nếu có | Phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính |
| Giấy tờ đại diện | Văn bản ủy quyền/đại diện hợp pháp | Khi người nộp không trực tiếp thực hiện |
Mẫu đơn cấp Sổ đỏ lần đầu hiện nay là mẫu nào?
Bài cũ dùng Mẫu 04a/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Mẫu này không còn là mẫu đơn chính để làm hồ sơ lần đầu trong năm 2026.
Hiện hồ sơ dùng Mẫu số 15 – Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Sau Nghị định 49/2026/NĐ-CP, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã hướng dẫn mẫu sửa đổi để triển khai thống nhất.
Mẫu 15 cho phép người kê khai đề nghị đăng ký đất đai, đề nghị cấp Giấy chứng nhận, đăng ký nhà/công trình và cung cấp các thông tin về nguồn gốc, mục đích sử dụng, thửa đất và nghĩa vụ tài chính liên quan.
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất cần chuẩn bị gì?
Điều 137 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm giấy tờ làm căn cứ xem xét cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất. Danh mục có nhiều nhóm khác nhau theo thời điểm và nguồn gốc hình thành quyền.
Thay vì sử dụng danh sách cũ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, hồ sơ năm 2026 phải đối chiếu trực tiếp Điều 137 và quy định của địa phương đối với “giấy tờ khác” có trước ngày 15/10/1993.

Một số loại tài liệu thường cần kiểm tra gồm:
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ.
- Tài liệu đăng ký ruộng đất, sổ địa chính hoặc hồ sơ quản lý cũ nếu thuộc trường hợp được pháp luật công nhận.
- Giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc giao nhà đất hợp pháp.
- Bản án, quyết định hoặc văn bản có hiệu lực làm phát sinh quyền sử dụng đất.
- Các giấy tờ khác do UBND cấp tỉnh quy định đối với trường hợp trước ngày 15/10/1993 theo thẩm quyền luật giao.
Không nên tự loại bỏ một giấy tờ chỉ vì nó cũ, ghi tên người khác hoặc chưa có tọa độ. Giá trị của tài liệu phải được xem trong chuỗi nguồn gốc sử dụng đất và giao dịch liên quan.
Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất có làm Sổ lần đầu được không?
Có thể được xem xét, nhưng không phải cứ sử dụng đất lâu năm là tự động được cấp Giấy chứng nhận.
Luật Đất đai 2024 có các điều riêng về cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ, đất có nguồn gốc vi phạm trước đây, đất được giao không đúng thẩm quyền và những tình huống khác. Cơ quan giải quyết phải xác định thời điểm bắt đầu sử dụng, nguồn gốc, hiện trạng, tranh chấp và điều kiện áp dụng của từng trường hợp.
Vì vậy, hồ sơ không có giấy tờ không nên được hướng dẫn theo cách cũ rằng người dân phải tự đi xin sẵn hai giấy xác nhận “sử dụng ổn định” và “không tranh chấp” rồi mới nộp. Trong quy trình hiện hành, UBND cấp xã thực hiện việc xác minh, xác nhận các nội dung thuộc thẩm quyền trong quá trình giải quyết hồ sơ.
UBND cấp xã xác minh những nội dung gì?
Trong thủ tục đăng ký lần đầu theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, hồ sơ được chuyển đến UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc theo trường hợp cụ thể.
Nội dung có thể gồm kiểm tra hiện trạng có nhà/công trình hay không, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch hoặc các điều kiện khác cần thiết để xác định có đủ cơ sở công nhận quyền sử dụng đất.
Nếu nơi chưa có bản đồ địa chính và hồ sơ chưa có mảnh trích đo, UBND cấp xã có thể đề nghị đơn vị có giấy phép hoạt động đo đạc thực hiện trích đo theo quy trình hiện hành.
Có bắt buộc đo đạc khi cấp Sổ đỏ lần đầu không?
Không phải mọi hồ sơ đều phải thuê đo lại từ đầu. Nếu khu vực đã có bản đồ địa chính và thông tin thửa đất đủ sử dụng, cơ quan giải quyết có thể trích lục dữ liệu hiện có.
Đo đạc thường phát sinh khi chưa có bản đồ địa chính phù hợp, ranh hiện trạng cần xác định lại, diện tích/hình thể chưa rõ, có tài sản cần đo hoặc hồ sơ kỹ thuật chưa đủ để lập dữ liệu thửa đất.
Quý anh chị cần đo hiện trạng phục vụ hồ sơ có thể tham khảo dịch vụ đo đạc đất đai. Nếu cần lập bản vẽ nhà và đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận hoặc hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, dịch vụ đo vẽ nhà đất phù hợp hơn với nhu cầu đó.
Ranh giới thửa đất ảnh hưởng thế nào đến hồ sơ cấp Sổ lần đầu?
Ranh giới là dữ liệu cốt lõi để xác định diện tích và hình thể thửa đất. Nếu ranh ngoài thực địa không rõ hoặc hai bên liền kề đang tranh chấp, quá trình cấp Giấy chứng nhận có thể phải chờ làm rõ.
Bài cách xác định ranh giới thửa đất giúp Bạn hiểu vì sao kỹ sư phải xác định đường ranh trước khi đo chi tiết.
Nếu đã có tọa độ ranh đủ căn cứ và cần phục hồi mốc ngoài thực địa, có thể sử dụng dịch vụ định vị chôn trụ góc ranh đất.
“Một hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu thường khó không phải ở việc điền đơn, mà ở chỗ chứng minh nguồn gốc sử dụng và xác định đúng thửa đất. Nếu ranh, diện tích và hồ sơ nguồn gốc chưa thống nhất thì nên làm rõ dữ liệu này trước khi kỳ vọng thủ tục diễn ra nhanh.”
Nộp hồ sơ cấp Sổ đỏ lần đầu ở đâu?
Theo cơ chế hiện hành, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa. Nghị định 151/2025/NĐ-CP cho phép địa phương tổ chức tiếp nhận và trả kết quả theo mô hình một cửa của cấp tỉnh và cấp xã.
Tùy quy chế địa phương, người dân còn có thể được lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ không phụ thuộc cứng vào xã nơi có đất. Cách tổ chức cụ thể cần kiểm tra trên Cổng dịch vụ công hoặc Bộ phận Một cửa của tỉnh tại thời điểm nộp.
Không nên tiếp tục hướng dẫn chung rằng mọi người phải nộp tại “Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện”, vì mô hình chính quyền địa phương 02 cấp đã thay đổi hệ thống tiếp nhận và thẩm quyền xử lý từ ngày 01/07/2025.
Ai ký Giấy chứng nhận lần đầu trong năm 2026?
Nghị định 49/2026/NĐ-CP đã phân định lại thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích, công nhận quyền sử dụng đất hoặc xác định lại diện tích đất ở, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận hoặc thực hiện đăng ký lần đầu đối với các trường hợp không thuộc nhóm được giao cho cơ quan cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, câu trả lời “cấp Sổ lần đầu do UBND huyện ký” đã không còn phù hợp để áp dụng chung trong năm 2026.
Quy trình cấp Sổ đỏ lần đầu hiện nay
Bước 1: Kiểm tra điều kiện và chuẩn bị hồ sơ
Xác định thửa đất thuộc trường hợp có giấy tờ hay không có giấy tờ, có nhà/công trình hay không và có tranh chấp hay không. Chuẩn bị Mẫu số 15 cùng tài liệu đang có.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ, cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả hoặc yêu cầu bổ sung nếu chưa đầy đủ.
Bước 3: Xác minh tại cấp xã
UBND cấp xã kiểm tra hiện trạng, tình trạng tranh chấp và các yếu tố về nguồn gốc, thời điểm sử dụng theo trường hợp. Nếu cần trích đo thì thực hiện quy trình trích đo.
Bước 4: Công khai và hoàn thiện căn cứ
Trường hợp pháp luật yêu cầu niêm yết/công khai, cơ quan giải quyết thực hiện theo thời hạn quy định và xử lý ý kiến phát sinh.
Bước 5: Xác định nghĩa vụ tài chính
Thông tin được chuyển cho cơ quan thuế hoặc cơ quan liên quan để xác định tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các khoản phải nộp theo trường hợp.
Bước 6: Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Nộp tiền theo thông báo hoặc thực hiện thủ tục ghi nợ nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép.
Bước 7: Ký và trao Giấy chứng nhận
Sau khi đủ điều kiện và có thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả để trao cho người được cấp.
Thời gian cấp Sổ đỏ lần đầu mất bao lâu?
Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 17 ngày làm việc; thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá 03 ngày làm việc.
Đây không phải lúc nào cũng là 20 ngày liên tục từ lúc nộp hồ sơ đến khi cầm Sổ. Thời gian nêu trên không tính một số khoảng thời gian như xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính, niêm yết công khai, xử lý vi phạm, trưng cầu giám định, thực hiện thủ tục thừa kế và các khoảng thời gian pháp luật loại trừ khác.
Đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc địa bàn khó khăn theo quy định, thời gian của từng thủ tục có thể được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Chi phí cấp Sổ đỏ lần đầu gồm những khoản nào?
Không có một con số chung cho mọi thửa đất. Người làm hồ sơ có thể phát sinh các nhóm khoản sau:
- Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nếu trường hợp cụ thể phát sinh nghĩa vụ.
- Lệ phí trước bạ nếu thuộc đối tượng phải nộp.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của địa phương.
- Chi phí đo đạc, trích đo hoặc lập bản vẽ nếu hồ sơ cần thực hiện.
- Các khoản dịch vụ khác nếu người dân chủ động thuê tổ chức tư vấn, đo đạc.

Đối với nhà, đất, mức thu lệ phí trước bạ hiện hành trong năm 2026 vẫn là 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ theo quy định. Tuy nhiên, không nên viết công thức “bảng giá đất × diện tích × 0,5%” cho mọi hồ sơ mà bỏ qua trường hợp miễn, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ và tài sản là nhà.
Tiền sử dụng đất năm 2026 còn phải đọc cùng Nghị định 50/2026/NĐ-CP và các quy định chuyển tiếp, nên không thể ước tính chỉ từ diện tích.
Bài phí đo đất làm Sổ đỏ giúp Quý anh chị tách riêng chi phí kỹ thuật đo đạc khỏi nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Có giấy tờ cũ đứng tên người khác thì có dùng được không?
Có thể vẫn là tài liệu quan trọng, nhưng cần làm rõ chuỗi chuyển quyền và tình trạng pháp lý.
Không nên tự sửa tên trên giấy tờ cũ hoặc bỏ tài liệu chỉ vì chưa sang tên. Cơ quan giải quyết cần xem giấy tờ đó cùng hợp đồng, biên nhận, thừa kế, tặng cho hoặc các tài liệu chứng minh quá trình chuyển quyền.
Đây là một trong những trường hợp nên sắp xếp hồ sơ theo trình tự thời gian từ người đứng tên cũ đến người đang sử dụng hiện tại.
Nhà đã xây nhưng đất chưa có Sổ thì có cấp lần đầu được không?
Việc đã có nhà không tự làm mất quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho đất. Tuy nhiên, cần tách hai vấn đề:
- Đất có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng hay không.
- Nhà ở/công trình có đủ điều kiện được chứng nhận quyền sở hữu hay không.
Nếu đề nghị ghi nhận nhà/công trình, hồ sơ phải có giấy tờ hoặc căn cứ phù hợp theo Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai 2024 và quy định xây dựng áp dụng cho tài sản đó.
Sau khi cấp Sổ cho đất nông nghiệp có được “lên thổ cư” không?
Không phải cứ có Giấy chứng nhận đất nông nghiệp là tự động được chuyển thành đất ở.
Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo Luật Đất đai 2024. Hồ sơ còn phải phù hợp điều kiện, chỉ tiêu sử dụng đất, quy hoạch và nghĩa vụ tài chính tại thời điểm xin chuyển.

Bài ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính giúp Bạn nhận biết loại đất đang thể hiện trong dữ liệu địa chính trước khi tính đến chuyển mục đích.
Diện tích đo thực tế khác giấy tờ cũ có cấp Sổ được không?
Có thể được xem xét, nhưng phải xác định nguyên nhân chênh lệch. Có trường hợp do phương pháp đo cũ, có trường hợp ranh đã thay đổi, có phần tăng thêm hoặc có tranh chấp.
Cơ quan giải quyết sẽ đối chiếu bản đồ, hồ sơ nguồn gốc và hiện trạng. Nếu phần tăng thêm có nguồn gốc khác, hồ sơ có thể phải xử lý riêng theo quy định.
Bài cách đọc tọa độ trên Sổ đỏ giúp hiểu vì sao diện tích và tọa độ không nên được xem tách rời khỏi hệ bản đồ và hồ sơ gốc.
Không có bản đồ địa chính thì làm Sổ lần đầu thế nào?
Nghị định 151/2025/NĐ-CP có cơ chế đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
Nếu hồ sơ đã có mảnh trích đo hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận theo quy định. Nếu chưa có, UBND cấp xã có thể đề nghị đơn vị đo đạc có giấy phép hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện trích đo.
Người sử dụng đất phải thanh toán chi phí trích đo theo quy định áp dụng cho trường hợp đó.
Bài bản đồ địa chính và vai trò của bản đồ địa chính giải thích rõ vì sao bản đồ là dữ liệu nền quan trọng trong thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
Có thể nộp hồ sơ online không?
Hệ thống thủ tục đất đai đã cho phép xử lý hồ sơ điện tử trong nhiều trường hợp, nhưng mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến phụ thuộc hạ tầng và quy trình công bố của từng địa phương.
Khi nộp trực tuyến, tài liệu điện tử phải đáp ứng yêu cầu xác thực và thành phần hồ sơ. Nếu cơ quan cần đối chiếu bản chính, đo hiện trạng hoặc xác minh ngoài thực địa thì người dân vẫn phải phối hợp theo yêu cầu.
Những lỗi khiến hồ sơ cấp Sổ lần đầu dễ kéo dài
- Dùng mẫu đơn cũ 04a/ĐK thay vì mẫu hiện hành.
- Không khai đầy đủ nguồn gốc và thời điểm sử dụng.
- Giấy tờ cũ có nhiều tên nhưng không sắp xếp chuỗi chuyển quyền.
- Ranh ngoài thực địa khác hồ sơ nhưng chưa đo kiểm.
- Có tranh chấp mà không khai báo tình trạng hồ sơ.
- Đề nghị chứng nhận nhà ở nhưng thiếu căn cứ về tài sản.
- Tự tính nghĩa vụ tài chính rồi cho rằng cơ quan thu sai trước khi có thông báo chính thức.
- Nộp bản photocopy mờ, thiếu trang hoặc thiếu sơ đồ.
Chuẩn bị hồ sơ theo thứ tự nào để dễ kiểm tra?
Tôi khuyến nghị sắp theo 5 nhóm:
- Nhóm 1: Mẫu số 15 và giấy tờ nhân thân/đại diện cần thiết.
- Nhóm 2: Toàn bộ giấy tờ nguồn gốc đất theo trình tự thời gian.
- Nhóm 3: Bản đồ, trích lục, bản vẽ, tọa độ và hồ sơ đo đạc.
- Nhóm 4: Giấy tờ về nhà ở, công trình nếu đề nghị chứng nhận tài sản.
- Nhóm 5: Tài liệu miễn giảm nghĩa vụ tài chính hoặc hồ sơ đặc thù nếu có.
Việc sắp xếp này không thay thành phần hồ sơ pháp luật quy định, nhưng giúp người tiếp nhận dễ kiểm tra nguồn gốc và giảm khả năng bỏ sót tài liệu.
Câu hỏi thường gặp về hồ sơ cấp Sổ đỏ lần đầu
Năm 2026 cấp Sổ đỏ lần đầu dùng Mẫu 04a/ĐK hay Mẫu 15?
Dùng Mẫu số 15 theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và nội dung cập nhật khi triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Mẫu 04a/ĐK cũ không còn là mẫu đơn đăng ký lần đầu hiện hành.
Không có giấy tờ đất có nộp hồ sơ cấp Sổ lần đầu được không?
Có thể nộp để được xem xét nếu thuộc trường hợp Luật Đất đai 2024 cho phép công nhận quyền sử dụng đất. Cơ quan giải quyết sẽ xác minh nguồn gốc, thời điểm sử dụng, hiện trạng, tranh chấp và các điều kiện liên quan.
Thời gian cấp Sổ lần đầu là 20 ngày phải không?
Khung thời gian hiện hành tách đăng ký lần đầu không quá 17 ngày làm việc và cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá 03 ngày làm việc. Tuy nhiên có các khoảng thời gian không tính vào thời hạn này như nghĩa vụ tài chính, niêm yết và xử lý hồ sơ đặc thù.
Có bắt buộc thuê công ty đo đạc trước khi nộp hồ sơ không?
Không phải mọi hồ sơ đều phải thuê đo trước. Nếu đã có bản đồ địa chính và dữ liệu đủ sử dụng thì có thể không cần đo lại; trường hợp thiếu dữ liệu, ranh không rõ hoặc cần trích đo mới phát sinh công việc đo đạc.
Đo Vẽ Nhanh có thể tự cấp Sổ đỏ cho khách hàng không?
Không. Đo Vẽ Nhanh có thể thực hiện đo đạc, lập bản vẽ và hỗ trợ chuẩn bị dữ liệu kỹ thuật trong phạm vi dịch vụ. Quyết định công nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Kết luận
Hồ sơ cấp Sổ đỏ lần đầu năm 2026 không còn thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và Thông tư 24/2014. Người dân cần sử dụng Mẫu số 15 hiện hành, phân loại rõ trường hợp có giấy tờ hay không có giấy tờ và chuẩn bị tài liệu về thửa đất, nguồn gốc sử dụng và tài sản nếu đề nghị chứng nhận.
Quy trình hiện hành đi qua Bộ phận Một cửa, UBND cấp xã và các cơ quan đất đai liên quan theo mô hình chính quyền 02 cấp. Chủ tịch UBND cấp xã hiện có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trong những trường hợp cấp xã quyết định công nhận hoặc thực hiện các quyết định đất đai thuộc thẩm quyền; các trường hợp khác thực hiện theo phân định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Nếu hồ sơ chưa rõ ranh, diện tích hoặc hiện trạng nhà đất, Quý anh chị nên xử lý phần dữ liệu kỹ thuật trước. Một bộ hồ sơ đầy đủ nguồn gốc nhưng sai thửa hoặc sai ranh vẫn có thể khiến quá trình giải quyết kéo dài.
Liên hệ đo đạc phục vụ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Quý anh chị cần đo ranh, diện tích, hiện trạng nhà đất hoặc lập bản vẽ kỹ thuật có thể gửi Giấy chứng nhận cũ, giấy tờ nguồn gốc, bản đồ hoặc thông tin vị trí để Đo Vẽ Nhanh kiểm tra phạm vi công việc.
Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Đo Vẽ Nhanh
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Tài liệu tham khảo
Quốc hội. (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15, theo nội dung sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.
Chính phủ. (2024). Nghị định số 101/2024/NĐ-CP về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai, theo nội dung còn hiệu lực.
Chính phủ. (2025). Nghị định số 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Chính phủ. (2026). Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Chính phủ. (2026). Nghị định số 50/2026/NĐ-CP về một số cơ chế, chính sách liên quan tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2026). Công văn số 1153/BNNMT-QLĐĐ về triển khai Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

