Sổ hồng là gì? Những điều cần biết về sổ hồng

Sổ hồng có đặc điểm gì khác với sổ đỏ?

Sổ hồng là gì? Đây là cách gọi quen thuộc của người dân đối với các loại Giấy chứng nhận có bìa màu hồng qua từng thời kỳ. “Sổ hồng” không phải tên pháp lý chính thức; trong năm 2026, tên giấy đang sử dụng là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Đo Vẽ Nhanh cập nhật bài này theo Luật Đất đai 2024, Nghị định 101/2024/NĐ-CP, Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Bài viết giúp Bạn phân biệt Sổ hồng với Sổ đỏ, hiểu mẫu Giấy chứng nhận mới, biết cách đọc các thông tin quan trọng và xác định khi nào cần đo đạc trước khi cấp đổi, sang tên hoặc mua bán nhà đất.

Điểm cần nhớ: Giấy chứng nhận cũ được cấp hợp pháp vẫn tiếp tục có giá trị. Người dân không phải đổi sang mẫu mới chỉ vì giấy đang cầm có bìa đỏ, bìa hồng kiểu cũ hoặc không có mã QR.

Mục lục nội dung

Sổ hồng là gì?

Tìm hiểu sổ hồng là gì và cách phân biệt với sổ đỏ
Sổ hồng là cách gọi dân gian dựa trên màu bìa; khi làm thủ tục cần dùng đúng tên pháp lý của Giấy chứng nhận.

Trước đây, Việt Nam có nhiều mẫu giấy chứng nhận khác nhau. Người dân quen gọi loại bìa đỏ là Sổ đỏ, còn các mẫu bìa hồng ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở hoặc quyền đối với tài sản gắn liền với đất thường được gọi là Sổ hồng.

Từ khi pháp luật tiến tới thống nhất mẫu Giấy chứng nhận, việc phân biệt quyền bằng màu bìa ngày càng ít ý nghĩa. Khi giao dịch năm 2026, điều cần đọc là ai có quyền, quyền đối với thửa đất nào, loại đất gì, diện tích bao nhiêu, thời hạn thế nào và tài sản nào đã được chứng nhận.

Mốc năm 2009 của Sổ hồng cần hiểu thế nào?

Bài cũ thường nhắc “từ ngày 19/10/2009” hoặc thậm chí ghi nhầm thành “19/10/2019”. Ngày 19/10/2009 thực tế là ngày ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/12/2009 và quy định mẫu thống nhất mang tên “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Các giấy chứng nhận đã cấp trước thời điểm nghị định có hiệu lực vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý.

Vì vậy, nếu đang kiểm tra một Giấy chứng nhận cũ, không nên chỉ hỏi “Sổ hồng hay Sổ đỏ?”. Câu hỏi đúng hơn là: giấy được cấp theo mẫu nào, bởi cơ quan nào, quyền gì đang được ghi nhận và giấy có biến động gì sau khi cấp.

Sổ hồng và Sổ đỏ khác nhau như thế nào?

Sổ hồng có đặc điểm gì khác với sổ đỏ
Sổ đỏ và Sổ hồng từng khác nhau về mẫu giấy và phạm vi ghi nhận, nhưng hiện nay cần ưu tiên nội dung pháp lý trên Giấy chứng nhận.
So sánh Sổ đỏ, Sổ hồng và Giấy chứng nhận hiện hành
Tiêu chí Sổ đỏ/Sổ hồng cũ Mẫu hiện hành
Cách gọi Tên gọi dân gian theo màu bìa và giai đoạn cấp Dùng tên pháp lý thống nhất
Quyền được ghi nhận Phụ thuộc loại Giấy chứng nhận từng thời kỳ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đủ điều kiện
Hình thức Có nhiều mẫu, số trang và cách trình bày khác nhau 01 tờ A4, 02 trang, màu hồng cánh sen, có QR
Giá trị pháp lý Vẫn có giá trị nếu được cấp hợp pháp Có giá trị theo nội dung được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận

Do đó, không có nguyên tắc “Sổ hồng mạnh hơn Sổ đỏ” hoặc “Sổ đỏ phải đổi sang Sổ hồng mới giao dịch được”. Giá trị của từng giấy phải xét theo nội dung quyền và tình trạng pháp lý cụ thể.

Mẫu Sổ hồng mới năm 2026 có đặc điểm gì?

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định mẫu Giấy chứng nhận hiện hành gồm 01 tờ có 02 trang, kích thước 210 × 297 mm, nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen và có mã QR.

Đặc điểm chính của mẫu Giấy chứng nhận hiện hành
Nội dung Mẫu hiện hành Ý nghĩa khi kiểm tra
Kích thước 210 × 297 mm Khổ A4
Số trang 02 trang trên 01 tờ Không còn cấu trúc 4 trang như mẫu theo Thông tư 23/2014
Màu nền Hồng cánh sen Là đặc điểm của phôi, không phải tên pháp lý
Mã QR Hỗ trợ thể hiện và kết nối thông tin chi tiết
Tên giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Tên dùng trong hồ sơ năm 2026

Phôi cũ được sử dụng chuyển tiếp đến hết ngày 31/12/2024. Từ năm 2025, việc cấp mới theo mẫu hiện hành không còn dùng cấu trúc bốn trang và trang bổ sung như bài cũ mô tả.

Những thông tin nào được ghi trên Sổ hồng mới?

Thay vì học thuộc “trang 1, trang 2, trang 3, trang 4” của mẫu cũ, người đọc nên tập trung vào các nhóm dữ liệu cần kiểm tra.

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản

Đây là nhóm thông tin cho biết ai là người có quyền. Với quyền chung, cần kiểm tra đầy đủ chủ thể có chung quyền hoặc cách ghi người đại diện theo quy định.

2. Thông tin thửa đất

Cần đọc số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng, thời hạn và nguồn gốc sử dụng.

Bài ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính giúp Bạn hiểu mã loại đất và tránh nhầm đất ở với đất nông nghiệp hoặc đất sản xuất kinh doanh.

3. Tài sản gắn liền với đất

Nếu đủ điều kiện và có nhu cầu chứng nhận, Giấy chứng nhận có thể ghi thông tin về nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với đất. Không nên mặc định căn nhà đang tồn tại ngoài thực địa đã được chứng nhận chỉ vì thửa đất đã có Sổ.

4. Sơ đồ thửa đất và tài sản

Sơ đồ giúp nhận diện hình thể và quan hệ không gian của thửa đất. Tuy nhiên, sơ đồ không phải lúc nào cũng cung cấp đủ tọa độ để cắm lại mốc ngoài thực địa.

5. Thông tin biến động

Cần kiểm tra các nội dung đã được xác nhận sau khi cấp: chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, xóa thế chấp, tách thửa, hợp thửa, thay đổi thông tin hoặc đăng ký tài sản.

Mã QR trên Sổ hồng có thay việc kiểm tra pháp lý không?

Không. Mã QR hỗ trợ liên kết với thông tin chi tiết của Giấy chứng nhận trong hệ thống quản lý, nhưng người mua vẫn phải kiểm tra quyền giao dịch, tình trạng thế chấp, tranh chấp, ngăn chặn, quy hoạch và hiện trạng thửa đất.

Không nên chụp mã QR hoặc nhìn phôi giấy rồi kết luận một giao dịch an toàn. Giấy thật vẫn có thể được người không có quyền đem đi giao dịch hoặc thửa đất có thể đang phát sinh hạn chế khác.

Sổ hồng cũ có còn giá trị không?

, nếu được cấp đúng quy định và chưa bị thu hồi, hủy hoặc thay thế trong trường hợp pháp luật quy định.

Các loại Giấy chứng nhận được cấp trước Luật Đất đai 2024 tiếp tục có giá trị pháp lý. Người sử dụng đất có nhu cầu được quyền làm thủ tục cấp đổi sang mẫu hiện hành, nhưng không phải đổi chỉ vì giấy cũ có nhiều trang, không có QR hoặc mang tên cũ.

Khi nào nên cấp đổi Sổ hồng?

Có thể cân nhắc hoặc phải thực hiện cấp đổi khi thuộc tình huống áp dụng như:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu đổi giấy cũ sang mẫu mới.
  • Giấy bị ố, nhòe, rách hoặc hư hỏng.
  • Có thay đổi cần thể hiện lại thông tin theo hồ sơ biến động.
  • Thửa đất thay đổi sau tách thửa, hợp thửa hoặc chỉnh lý theo quy định.
  • Cần cập nhật tài sản hoặc thông tin kỹ thuật trong trường hợp phải cấp giấy mới.

Cấp đổi khác với cấp lại. Cấp lại thường liên quan trường hợp Giấy chứng nhận bị mất và phải thực hiện quy trình xác minh riêng.

Những trường hợp nào được cấp Giấy chứng nhận?

Những trường hợp nào được cấp sổ hồng theo pháp luật hiện hành
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận năm 2026 phải đối chiếu Luật Đất đai 2024 và nguồn gốc hồ sơ cụ thể.

Danh sách trong bài cũ dựa trên Điều 99 Luật Đất đai 2013 không còn nên sử dụng như căn cứ hiện hành. Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận tại Điều 135 và có các nhóm quy định riêng cho người đang sử dụng đất tại Điều 137 đến Điều 140.

Trong thực tế, các nhóm thường gặp gồm:

  • Người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện theo luật.
  • Người đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất thuộc nhóm pháp luật công nhận.
  • Người sử dụng đất không có giấy tờ nhưng đáp ứng điều kiện công nhận quyền.
  • Người sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm trước đây hoặc được giao không đúng thẩm quyền nhưng thuộc trường hợp được xem xét theo luật.
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền.
  • Người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc nhận quyền theo giao dịch hợp pháp.
  • Người được quyền theo bản án, quyết định, kết quả hòa giải hoặc đấu giá theo quy định.
  • Người đề nghị chứng nhận nhà ở, công trình gắn liền với đất khi đáp ứng điều kiện tương ứng.

Quý anh chị đang làm giấy lần đầu có thể xem hồ sơ cấp Sổ đỏ lần đầu để phân biệt trường hợp có giấy tờ và không có giấy tờ.

Sổ hồng chung cư là gì?

“Sổ hồng chung cư” là cách gọi Giấy chứng nhận của chủ sở hữu căn hộ, trong đó ghi nhận quyền sở hữu căn hộ và quyền sử dụng đất chung theo hồ sơ pháp lý của dự án, cùng các thông tin liên quan theo mẫu Giấy chứng nhận.

Khi mua căn hộ đã có Giấy chứng nhận, nên kiểm tra:

  • Đúng số căn hộ, tầng và tòa nhà.
  • Diện tích căn hộ được ghi nhận.
  • Chủ sở hữu hiện tại.
  • Tình trạng thế chấp hoặc biến động.
  • Các phần tài sản riêng được ghi nhận.
  • Hồ sơ chuyển nhượng và nghĩa vụ tài chính.

Nếu cần kiểm tra kích thước hoặc diện tích hiện trạng căn hộ, Quý anh chị có thể tham khảo dịch vụ đo đạc diện tích căn hộ chung cư.

Nhà đã xây nhưng chưa có trên Sổ hồng thì sao?

Đất đã có Giấy chứng nhận không đồng nghĩa nhà ở trên đất đã được chứng nhận quyền sở hữu. Khi căn nhà chưa được ghi nhận, cần kiểm tra quá trình xây dựng, hồ sơ thiết kế, giấy phép nếu thuộc trường hợp phải có, bản vẽ hoàn công và điều kiện đăng ký tài sản.

Bài hoàn công là gì giúp Bạn phân biệt bản vẽ hoàn công, hồ sơ chất lượng và thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất.

Quý anh chị cần đo nhà và đất phục vụ hồ sơ có thể sử dụng dịch vụ đo vẽ nhà đất.

Sơ đồ trên Sổ hồng có đủ để xác định ranh đất không?

Không phải lúc nào cũng đủ. Sơ đồ cho biết hình dạng tương đối, nhưng nhiều Giấy chứng nhận cũ không in bảng tọa độ hoặc không cung cấp dữ liệu đủ để đưa chính xác từng đỉnh thửa ra hiện trường.

Khi cần cắm mốc, kỹ sư có thể phải đối chiếu bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật, trích lục, tọa độ VN-2000 và hiện trạng.

Bài cách đọc tọa độ trên Sổ đỏ giúp hiểu trường hợp nào có thể sử dụng tọa độ trên hồ sơ và trường hợp nào cần lấy thêm dữ liệu.

Có Sổ hồng rồi có cần đo lại khi mua bán không?

Không bắt buộc trong mọi giao dịch. Tuy nhiên, đo kiểm rất hữu ích khi ranh hoặc diện tích có dấu hiệu chưa rõ.

Những thông tin trên sổ hồng cần đối chiếu với hiện trạng nhà đất
Giấy chứng nhận cần được đối chiếu với hiện trạng nếu thửa đất có mất mốc, chênh diện tích hoặc công trình sát ranh.

Nên đo hiện trạng trước giao dịch khi:

  • Ranh hàng rào không rõ hoặc đã thay đổi nhiều năm.
  • Diện tích thực tế có dấu hiệu khác Giấy chứng nhận.
  • Mua một phần thửa đất.
  • Thửa có hình dạng phức tạp, nhiều điểm gãy.
  • Công trình xây sát ranh.
  • Có tranh chấp hoặc ý kiến khác nhau giữa hộ liền kề.
  • Người mua dự kiến xây dựng ngay sau khi nhận đất.

Quý anh chị cần đo ranh, diện tích và hiện trạng có thể sử dụng dịch vụ đo đạc đất đai.

Đo thực tế khác diện tích trên Sổ hồng có phải Sổ sai không?

Chưa thể kết luận ngay. Sai khác có thể xuất phát từ phương pháp đo cũ, ranh hiện trạng thay đổi, mất mốc, phần đất tăng giảm trong quá trình sử dụng hoặc dữ liệu địa chính đã chỉnh lý.

Cần làm rõ:

  • Ranh nào đang được quản lý ngoài thực địa.
  • Ranh theo hồ sơ địa chính hiện hành.
  • Nguồn gốc phần chênh lệch.
  • Có tranh chấp với thửa liền kề không.
  • Có đủ căn cứ đăng ký chỉnh lý hay cấp đổi không.

Kết quả đo đạc không tự làm diện tích trên Giấy chứng nhận thay đổi. Muốn cập nhật phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai tương ứng.

Sang tên Sổ hồng khi mua bán thực hiện thế nào?

“Sang tên Sổ hồng” là cách gọi phổ biến của thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 1: Kiểm tra pháp lý trước đặt cọc

Kiểm tra chủ thể có quyền bán, Giấy chứng nhận, loại đất, thời hạn, tình trạng thế chấp, tranh chấp, quy hoạch và hiện trạng.

Bước 2: Kiểm tra ranh, diện tích nếu cần

Đo hiện trạng khi hồ sơ và thực địa có dấu hiệu không đồng nhất hoặc giao dịch chỉ một phần thửa.

Bước 3: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Hợp đồng chuyển nhượng thực hiện theo hình thức pháp luật yêu cầu. Nội dung thửa đất và tài sản phải khớp đối tượng giao dịch.

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký biến động

Hồ sơ được tiếp nhận theo cơ chế một cửa và quy trình do địa phương công bố trong mô hình chính quyền 02 cấp.

Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Các bên thực hiện thuế, lệ phí và khoản phải nộp theo thông báo hoặc thuộc trường hợp miễn theo quy định.

Bước 6: Nhận và kiểm tra kết quả

Kiểm tra lại tên người có quyền, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích, thời hạn và thông tin tài sản trên Giấy chứng nhận.

Ai có thẩm quyền cấp Sổ hồng trong năm 2026?

Thẩm quyền đã thay đổi theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Theo nhóm thủ tục cụ thể:

  • Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quyết định đất đai thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
  • Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với một số trường hợp mà cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích, công nhận quyền hoặc xác định lại diện tích đất ở.
  • Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận hoặc thực hiện đăng ký đối với các trường hợp còn lại theo phân định.

Vì vậy, hướng dẫn cũ rằng mọi hồ sơ của cá nhân đều do UBND huyện cấp không còn phù hợp để áp dụng chung trong năm 2026.

Sổ hồng có thời hạn sử dụng không?

Bản thân phôi Giấy chứng nhận không có “hạn sử dụng” giống giấy phép. Điều cần kiểm tra là thời hạn của quyền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận.

Đất ở thường thuộc nhóm sử dụng ổn định lâu dài. Nhiều loại đất nông nghiệp, thương mại dịch vụ, đất dự án hoặc đất thuê có thời hạn. Khi quyền sử dụng đất hết thời hạn, phải xử lý theo chế độ pháp lý của loại đất và trường hợp sử dụng cụ thể.

Sổ hồng chung cư có phải sử dụng vĩnh viễn không?

Không nên suy từ việc có Giấy chứng nhận sang kết luận căn hộ “vĩnh viễn” theo mọi nghĩa.

Cần phân biệt quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất của dự án và thời hạn sử dụng của nhà chung cư theo pháp luật nhà ở, chất lượng công trình và hồ sơ dự án. Khi mua căn hộ, nên đọc cả Giấy chứng nhận và hồ sơ pháp lý của dự án thay vì chỉ hỏi “Sổ hồng lâu dài hay 50 năm”.

Sổ hồng đang thế chấp có mua bán được không?

Nếu quyền sử dụng đất hoặc tài sản đang được thế chấp, cần xử lý quyền của bên nhận thế chấp trước hoặc thực hiện theo cơ chế thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.

Người mua không nên giao toàn bộ tiền chỉ dựa vào lời hứa “sau khi nhận tiền sẽ đi lấy Sổ”. Phương án an toàn cần kiểm soát việc giải chấp, giao nhận Giấy chứng nhận và công chứng bằng văn bản rõ ràng.

Sổ hồng bị mất có làm lại được không?

Có thể thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất theo quy định. Đây là thủ tục khác với cấp đổi do giấy hư hỏng hoặc đổi mẫu.

Người làm hồ sơ cần thực hiện quy trình xác minh và các bước theo thủ tục do địa phương công bố tại thời điểm nộp.

Những sai lầm phổ biến khi hiểu về Sổ hồng

  • Cho rằng Sổ hồng luôn có giá trị cao hơn Sổ đỏ.
  • Cho rằng giấy cũ không có QR phải đổi ngay.
  • Dùng cấu trúc 4 trang của Thông tư 23/2014 để mô tả mẫu hiện hành.
  • Cho rằng có Sổ thì mọi căn nhà trên đất đều đã được chứng nhận.
  • Chỉ nhìn diện tích mà không đọc loại đất và thời hạn.
  • Dùng sơ đồ trên Sổ để tự cắm ranh khi chưa có dữ liệu tọa độ đủ căn cứ.
  • Không kiểm tra biến động, thế chấp hoặc tình trạng pháp lý trước đặt cọc.
  • Cho rằng phép đo mới tự động thay đổi diện tích đã ghi trên Giấy chứng nhận.

“Khi kiểm tra một Sổ hồng, Tôi luôn đọc theo thứ tự: người có quyền, thửa đất, loại đất, thời hạn, tài sản gắn liền với đất, biến động và cuối cùng mới đối chiếu với hiện trạng. Màu bìa gần như không giúp giải quyết các rủi ro thật của giao dịch.”

Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Câu hỏi thường gặp về Sổ hồng

Sổ hồng có phải tên pháp lý chính thức không?

Không. Đây là cách gọi quen thuộc dựa trên màu bìa. Tên pháp lý hiện hành là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Sổ hồng hiện nay có mấy trang?

Mẫu hiện hành theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT gồm 01 tờ khổ A4 có 02 trang, màu hồng cánh sen và có mã QR. Cấu trúc 4 trang là của mẫu cũ.

Sổ hồng cũ có cần đổi sang mẫu mới không?

Không bắt buộc chỉ vì đổi mẫu. Giấy chứng nhận đã cấp hợp pháp tiếp tục có giá trị; người sử dụng đất có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp cấp đổi theo quy định mới làm thủ tục.

Có Sổ hồng rồi thì có cần đo lại trước khi bán không?

Không phải mọi trường hợp. Nên đo khi ranh mất, diện tích có dấu hiệu chênh, công trình sát ranh, mua bán một phần thửa hoặc có tranh chấp hiện trạng.

Mã QR có chứng minh Sổ hồng chắc chắn không có tranh chấp không?

Không. QR hỗ trợ thông tin Giấy chứng nhận, nhưng người giao dịch vẫn phải kiểm tra quyền của chủ thể, thế chấp, tranh chấp, ngăn chặn, quy hoạch và hiện trạng.

Kết luận

Sổ hồng là tên gọi dân gian, không phải tên pháp lý chính thức. Mẫu Giấy chứng nhận hiện hành là 01 tờ A4 gồm 02 trang, màu hồng cánh sen, có mã QR và mang tên “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.

Các Sổ đỏ, Sổ hồng cũ được cấp hợp pháp vẫn có giá trị. Khi mua bán hoặc làm hồ sơ, Quý anh chị cần tập trung vào người có quyền, loại đất, thời hạn, diện tích, tài sản, lịch sử biến động và hiện trạng thực tế thay vì màu bìa.

Nếu ranh, diện tích hoặc nhà/công trình ngoài thực địa không khớp giấy tờ, nên kiểm tra dữ liệu địa chính và đo đạc trước khi thực hiện giao dịch hoặc cấp đổi. Kết quả đo là căn cứ kỹ thuật hỗ trợ hồ sơ, không tự làm thay đổi quyền đã được Nhà nước chứng nhận.

Liên hệ đo đạc phục vụ hồ sơ Sổ hồng

Quý anh chị cần đo diện tích, hiện trạng nhà đất, kiểm tra ranh hoặc lập bản vẽ phục vụ hồ sơ có thể gửi Giấy chứng nhận và vị trí khu đất để Đo Vẽ Nhanh xác định phạm vi công việc.

Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Đo Vẽ Nhanh

Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh

Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0907 621 115

Email: pviettuyen@gmail.com

Tài liệu tham khảo

Quốc hội. (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15, theo nội dung sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.

Chính phủ. (2024). Nghị định số 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

Chính phủ. (2025). Nghị định số 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Chính phủ. (2026). Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15.

Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Chính phủ. (2009). Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Văn bản lịch sử dùng để giải thích quá trình thống nhất mẫu Giấy chứng nhận.

Đánh giá post