Tiêu chuẩn phòng thí nghiệm LAS-XD đã thay đổi đáng kể trong năm 2026. Cơ chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trước đây đã được thay bằng cơ chế tổ chức tự công bố công khai năng lực, duy trì điều kiện hoạt động và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý.
Điều kiện hiện hành không còn được xác định chủ yếu bằng diện tích phòng 15 m² hoặc 30 m², hệ thống ISO 9001:2000 hay danh mục ghi trong một giấy chứng nhận cũ. Trọng tâm hiện nay là năng lực thực tế theo TCVN ISO/IEC 17025:2017, nhân sự phù hợp, thiết bị đáp ứng phép thử, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện môi trường, kiểm soát mẫu, bảo đảm giá trị kết quả và công bố minh bạch phạm vi hoạt động.
Quy định về phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thay đổi thế nào từ năm 2026?
Khung pháp lý hiện hành được tổng hợp tại Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-BXD ngày 26/06/2026. Văn bản này hợp nhất Nghị định 62/2016/NĐ-CP, Nghị định 35/2023/NĐ-CP và các sửa đổi mới tại Nghị định 14/2026/NĐ-CP.
Từ ngày 15/01/2026, nhiều quy định về điều kiện và quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được thay đổi. Cơ chế cấp mới, cấp lại, bổ sung, sửa đổi, đình chỉ hoặc hủy bỏ Giấy chứng nhận đã được bãi bỏ; thay vào đó, tổ chức đủ điều kiện tự công bố công khai năng lực và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| Nội dung | Cơ chế trước đây | Cơ chế đang áp dụng |
|---|---|---|
| Căn cứ hoạt động | Giấy chứng nhận đủ điều kiện và danh mục được cấp | Tự công bố năng lực đủ điều kiện và duy trì năng lực thực tế |
| Cơ quan quản lý | Cấp và quản lý giấy chứng nhận theo thẩm quyền | Sở Xây dựng tiếp nhận, đăng tải, kiểm tra và xử lý vi phạm |
| Phạm vi phép thử | Theo danh mục kèm giấy chứng nhận | Theo danh mục chỉ tiêu, tiêu chuẩn, thiết bị và thí nghiệm viên tự công bố |
| Thay đổi năng lực | Làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận | Thực hiện công bố lại khi thông tin năng lực thay đổi |
| Trách nhiệm | Duy trì điều kiện theo giấy chứng nhận | Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin và kết quả |
Các Giấy chứng nhận đã cấp trước đây hết hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Vì vậy, tại thời điểm tháng 7/2026, không nên chỉ kiểm tra ảnh chụp một Giấy chứng nhận LAS-XD cũ để lựa chọn phòng thí nghiệm.
Liên hệ tư vấn khảo sát địa chất và thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất
Hotline: 0907 621 115 – Email: pviettuyen@gmail.com
Co the ban quan tam
Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là gì?
Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính cơ học, vật lý, hóa học hoặc hình học của vật liệu, sản phẩm, kết cấu, cấu kiện, môi trường xây dựng và điều kiện địa kỹ thuật. Phép thử có thể thực hiện trong phòng hoặc ngoài hiện trường, bằng phương pháp phá hủy hoặc không phá hủy.
Kết quả thí nghiệm là dữ liệu đầu vào để kiểm soát chất lượng vật liệu, nghiệm thu công việc, đánh giá nền đất, kiểm tra kết cấu, xác định nguyên nhân sự cố và phục vụ thiết kế. Kết quả chỉ có giá trị khi mẫu đại diện, phương pháp đúng, thiết bị được kiểm soát, người thực hiện có năng lực và phiếu kết quả truy xuất được toàn bộ quá trình.

Các lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
| Lĩnh vực | Đối tượng thường gặp | Ví dụ phép thử |
|---|---|---|
| Vật liệu và sản phẩm xây dựng | Xi măng, cốt liệu, bê tông, thép, gạch, vật liệu chống thấm | Cường độ, thành phần hạt, độ hút nước, kéo, uốn |
| Kết cấu và cấu kiện | Dầm, cột, sàn, cọc, mối hàn, cấu kiện đúc sẵn | Thử tải, siêu âm, kiểm tra khuyết tật, độ võng |
| Môi trường trong xây dựng | Không khí, tiếng ồn, rung, nước và môi trường công trình | Đo bụi, tiếng ồn, rung động, chỉ tiêu hóa học |
| Địa kỹ thuật | Đất, đá, nước dưới đất | Độ ẩm, giới hạn Atterberg, nén lún, cắt, thành phần hạt |
| Thí nghiệm hiện trường | Nền đất, cọc, kết cấu và vật liệu tại công trường | SPT, CPT, nén tĩnh cọc, thử tải, đo độ chặt |
| Thí nghiệm khác | Đối tượng chuyên biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn | Phép thử được xác lập, thẩm định và công bố phù hợp |
Tổ chức chỉ nên nhận những phép thử có đủ phương pháp, thiết bị, điều kiện môi trường và nhân sự đã công bố. Không nên mở rộng kết quả từ một phép thử sang đặc tính khác khi tiêu chuẩn không cho phép.
Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là gì?
Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là một bộ phận trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Phòng gồm nhân lực quản lý, thí nghiệm viên, máy móc, thiết bị, dụng cụ và không gian riêng cung cấp điều kiện cần thiết để thực hiện phép thử.
Tên gọi “phòng LAS-XD” vẫn được sử dụng phổ biến trong hồ sơ và giao tiếp nghề nghiệp vì trước đây phòng được quản lý bằng mã LAS-XD. Tuy nhiên, sau thay đổi năm 2026, người sử dụng dịch vụ cần kiểm tra thông tin tự công bố và dữ liệu được Sở Xây dựng đăng tải, thay vì mặc định mã số cũ còn đồng nghĩa với một giấy phép đang hiệu lực.

Phòng cố định và trạm thí nghiệm hiện trường
Phòng thí nghiệm chính được bố trí tại địa chỉ tổ chức công bố. Khi dự án cần thí nghiệm thường xuyên tại công trường, tổ chức có thể thành lập trạm thí nghiệm hiện trường trực thuộc phòng.
| Nội dung | Phòng thí nghiệm | Trạm hiện trường |
|---|---|---|
| Mục đích | Thực hiện phép thử thường xuyên tại cơ sở | Phục vụ dự án hoặc công trình cụ thể |
| Thời gian | Hoạt động lâu dài theo tổ chức | Gắn với thời gian thi công của dự án |
| Nhân sự, thiết bị | Theo năng lực phòng đã công bố | Danh mục nhân sự và thiết bị được điều chuyển |
| Hồ sơ thành lập | Thông tin tổ chức tự công bố | Quyết định ghi rõ địa chỉ, phép thử, nhân sự, thiết bị |
| Kiểm tra trước hoạt động | Duy trì điều kiện thường xuyên | Chủ đầu tư hoặc bên được ủy quyền kiểm tra, lập biên bản |
Thiết bị đặt tại trạm hiện trường phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn lại tại địa điểm đặt trạm theo pháp luật về đo lường trước khi tiến hành thí nghiệm. Đây là điểm quan trọng vì việc vận chuyển, lắp dựng và điều kiện nền có thể làm thay đổi trạng thái thiết bị.
Bốn điều kiện năng lực bắt buộc hiện hành
Điều 5 của quy định hiện hành nêu bốn nhóm điều kiện cốt lõi đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
-
Tổ chức được thành lập hợp pháp
Đơn vị phải có tư cách pháp lý phù hợp, thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập rõ ràng và hoạt động đúng ngành nghề.
-
Đáp ứng TCVN ISO/IEC 17025:2017
Tổ chức phải đáp ứng các yêu cầu chung về năng lực, tính khách quan và hoạt động nhất quán của phòng thí nghiệm, đồng thời đáp ứng yêu cầu cụ thể của từng chỉ tiêu tự công bố.
-
Người quản lý trực tiếp có trình độ phù hợp
Người quản lý trực tiếp hoạt động thí nghiệm phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với ít nhất một lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức.
-
Thí nghiệm viên được đào tạo phù hợp
Thí nghiệm viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp cho từng lĩnh vực thí nghiệm thực hiện.
TCVN ISO/IEC 17025:2017 yêu cầu những gì?
TCVN ISO/IEC 17025:2017 là tiêu chuẩn trọng tâm đối với năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn. Tiêu chuẩn không chỉ yêu cầu có máy móc hoặc quy trình, mà còn đòi hỏi phòng chứng minh kết quả được tạo ra một cách khách quan, có năng lực kỹ thuật và có thể truy xuất.
| Nhóm yêu cầu | Nội dung cần kiểm soát | Minh chứng thường dùng |
|---|---|---|
| Tính khách quan | Nhận diện và kiểm soát xung đột lợi ích | Cam kết, đánh giá rủi ro, phân quyền phê duyệt |
| Bảo mật | Bảo vệ thông tin khách hàng và dữ liệu thử | Quy định truy cập, lưu trữ, chia sẻ kết quả |
| Cơ cấu tổ chức | Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng | Sơ đồ tổ chức, mô tả công việc, ủy quyền |
| Nguồn lực | Nhân sự, cơ sở, môi trường, thiết bị, liên kết chuẩn | Hồ sơ năng lực, nhật ký thiết bị, chứng nhận hiệu chuẩn |
| Quá trình thử nghiệm | Xem xét yêu cầu, chọn phương pháp, lấy mẫu, xử lý mẫu | Hợp đồng, hướng dẫn thử, biên bản nhận mẫu |
| Bảo đảm giá trị kết quả | Mẫu kiểm soát, lặp lại, so sánh liên phòng | Biểu đồ kiểm soát, kết quả PT/ILC, hành động xử lý |
| Báo cáo kết quả | Đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu sai | Phiếu kết quả, phê duyệt, sửa đổi có kiểm soát |
| Hệ thống quản lý | Tài liệu, hồ sơ, rủi ro, cải tiến, đánh giá nội bộ | Quy trình, đánh giá, xem xét lãnh đạo, khắc phục |
ISO/IEC 17025:2017 tập trung trực tiếp vào năng lực thử nghiệm. ISO 9001 là tiêu chuẩn quản lý chất lượng chung và không thay thế yêu cầu năng lực kỹ thuật của phòng thử nghiệm.
Yêu cầu về mặt bằng và môi trường thí nghiệm
Quy định hiện hành không ấn định một diện tích tối thiểu chung 15 m² cho mỗi lĩnh vực hoặc 30 m² cho phòng tổng hợp. Diện tích phải đủ để bố trí thiết bị, thao tác, lưu mẫu, kiểm soát môi trường và ngăn ngừa ảnh hưởng chéo theo từng phép thử.
Một phòng có diện tích lớn nhưng bố trí sai vẫn có thể không đáp ứng. Ngược lại, phòng nhỏ hơn nhưng chỉ thực hiện ít phép thử, tổ chức hợp lý và kiểm soát được điều kiện có thể phù hợp hơn.
- Tách khu vực gây bụi, rung, nhiệt hoặc hóa chất khỏi phép thử nhạy cảm.
- Kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và thông gió khi phương pháp yêu cầu.
- Có nguồn điện ổn định, tiếp địa và bảo vệ quá tải phù hợp.
- Bố trí nước sạch, thoát nước, thu gom chất thải và hóa chất an toàn.
- Ngăn người không có nhiệm vụ tiếp cận mẫu, thiết bị và hồ sơ.
- Có khu nhận mẫu, mã hóa, lưu mẫu chờ thử và lưu mẫu sau thử.
- Giảm rung nền đối với cân, máy nén, thiết bị đo biến dạng hoặc phép thử nhạy.
- Ghi nhận điều kiện môi trường tại thời điểm thử khi có ảnh hưởng tới kết quả.
Phòng chuẩn, bể dưỡng hộ, tủ sấy, khu hóa chất hoặc khu thử tải phải đáp ứng đúng điều kiện của phương pháp tương ứng. Không nên thiết lập một “phòng chuẩn” chung rồi mặc định mọi phép thử đều phù hợp.

Yêu cầu đối với người quản lý và thí nghiệm viên
Người quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động kỹ thuật, duy trì điều kiện năng lực và kiểm soát kết quả. Bằng đại học phải phù hợp với ít nhất một lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức; hồ sơ nên thể hiện rõ phạm vi được giao và quyền phê duyệt.
Thí nghiệm viên cần được đào tạo phù hợp với từng lĩnh vực. Ngoài văn bằng hoặc chứng chỉ, phòng nên có hồ sơ chứng minh khả năng thực hiện độc lập từng phép thử.
| Hồ sơ nhân sự | Mục đích | Nội dung nên có |
|---|---|---|
| Văn bằng, chứng chỉ | Chứng minh nền tảng đào tạo | Chuyên ngành, khóa đào tạo, đơn vị cấp |
| Mô tả công việc | Xác định trách nhiệm và quyền hạn | Phép thử, thiết bị, ký xác nhận, phê duyệt |
| Đào tạo nội bộ | Chuyển giao quy trình cụ thể | Tiêu chuẩn, hướng dẫn, an toàn, xử lý dữ liệu |
| Đánh giá năng lực | Xác nhận khả năng thực hiện | Quan sát thao tác, mẫu kiểm tra, so sánh kết quả |
| Ủy quyền | Giới hạn công việc được phép thực hiện | Phép thử, thiết bị, thời hạn và người phê duyệt |
| Duy trì năng lực | Phát hiện suy giảm hoặc thay đổi phương pháp | Giám sát định kỳ, đào tạo lại, thử thành thạo |
“Một phiếu kết quả đáng tin cậy không bắt đầu từ chữ ký cuối cùng. Nó bắt đầu từ mẫu đúng, người thử đúng năng lực, thiết bị đúng trạng thái và toàn bộ dữ liệu gốc có thể truy lại khi cần.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Thiết bị phải được quản lý như thế nào?
Thiết bị phải phù hợp dải đo, độ chính xác và điều kiện của phép thử. Danh mục thiết bị tự công bố không chỉ là bảng tên máy; phòng cần chứng minh thiết bị đang hoạt động, được bảo trì, kiểm định hoặc hiệu chuẩn và có liên kết chuẩn đo lường phù hợp.
-
Nhận diện thiết bị
Mỗi máy cần mã riêng, tên, model, số seri, vị trí và người quản lý.
-
Xác định yêu cầu đo lường
Đối chiếu phạm vi, độ chia, độ chính xác và sai số cho phép của phương pháp.
-
Hiệu chuẩn hoặc kiểm định
Thực hiện theo chu kỳ dựa trên rủi ro, tần suất dùng, lịch sử ổn định và quy định pháp luật.
-
Kiểm tra trung gian
Dùng chuẩn kiểm tra, mẫu chuẩn hoặc phép đo kiểm soát giữa hai kỳ hiệu chuẩn.
-
Bảo trì và bảo quản
Ngăn hư hỏng, nhiễm bẩn, quá tải hoặc thay đổi điều kiện thiết bị.
-
Xử lý thiết bị không phù hợp
Dừng sử dụng, dán nhãn, đánh giá ảnh hưởng tới kết quả đã phát hành và thực hiện hành động cần thiết.
Chứng nhận hiệu chuẩn hết hạn không phải lỗi duy nhất cần quan tâm. Thiết bị vẫn có thể không phù hợp khi bị va đập, sửa chữa, di chuyển hoặc cho kết quả kiểm tra trung gian vượt giới hạn dù thời hạn giấy còn hiệu lực.

Phương pháp thử và tài liệu kỹ thuật
Tổ chức phải công bố tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với từng chỉ tiêu. Phương pháp có thể là TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở hoặc phương pháp do phòng xây dựng, nhưng việc lựa chọn phải phù hợp yêu cầu hợp đồng và pháp luật.
Phương pháp tiêu chuẩn
Phòng phải sử dụng đúng phiên bản đã thỏa thuận. Khi tiêu chuẩn được sửa đổi hoặc thay thế, cần xem lại thiết bị, biểu mẫu, đào tạo và khả năng so sánh với dữ liệu cũ trước khi áp dụng.
Phương pháp không tiêu chuẩn hoặc tự xây dựng
Phương pháp cần được xác nhận giá trị sử dụng để chứng minh phù hợp mục đích. Hồ sơ có thể gồm độ đúng, độ chụm, khoảng đo, giới hạn phát hiện, độ không đảm bảo, độ bền và ảnh hưởng của nền mẫu tùy loại phép thử.
Hướng dẫn thao tác
Tiêu chuẩn gốc thường không mô tả mọi chi tiết vận hành nội bộ. Phòng nên có hướng dẫn dễ dùng tại vị trí thử, nêu cách chuẩn bị, điều kiện môi trường, trình tự, công thức, kiểm tra chất lượng, tiêu chí chấp nhận và xử lý bất thường.
Quản lý mẫu thử và chuỗi truy xuất
Mẫu là mắt xích dễ gây sai lệch nhất. Phòng có thể thao tác chính xác nhưng kết quả vẫn không đại diện nếu mẫu bị lấy sai vị trí, mất nước, trộn lẫn hoặc không xác định được nguồn.
| Giai đoạn | Điểm kiểm soát | Rủi ro cần tránh |
|---|---|---|
| Lấy mẫu | Vị trí, thời gian, người lấy, phương pháp | Mẫu không đại diện hoặc sai độ sâu |
| Đánh dấu | Mã duy nhất, dự án, hạng mục, lô | Nhầm mẫu hoặc mất liên kết hồ sơ |
| Vận chuyển | Nhiệt độ, chống rung, chống mất nước | Thay đổi tính chất trước khi thử |
| Tiếp nhận | Tình trạng, số lượng, yêu cầu thử | Nhận mẫu hỏng nhưng không ghi chú |
| Bảo quản | Điều kiện, thời hạn và vị trí lưu | Nhiễm bẩn, khô, phản ứng hoặc mất mẫu |
| Chia và chuẩn bị | Tính đại diện và tránh nhiễm chéo | Thay đổi thành phần hoặc cấu trúc mẫu |
| Lưu hoặc hủy | Thời hạn, phê duyệt và an toàn | Hủy trước khi hết thời gian khiếu nại |
Đối với mẫu đất, chất lượng từ hiện trường ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả nén, cắt, cố kết và các chỉ tiêu phân loại. Quy trình liên quan được giải thích tại bài khoan địa chất và cách lấy mẫu.
Tổ chức phải tự công bố những thông tin nào?
Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải công bố công khai năng lực trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin đến Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở chính và nơi đặt trạm thí nghiệm hiện trường để đăng tải.
Thông tin nhận diện tổ chức
- Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
- Thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc căn cứ thành lập.
- Số điện thoại liên hệ cố định.
- Địa chỉ thư điện tử.
- Tên phòng thí nghiệm.
- Địa chỉ đặt phòng thí nghiệm.
- Địa chỉ trạm thí nghiệm hiện trường, nếu có.
Thông tin năng lực
- Danh mục các chỉ tiêu thí nghiệm.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với từng chỉ tiêu.
- Máy móc, thiết bị dùng để thực hiện phép thử.
- Thí nghiệm viên thực hiện các chỉ tiêu đã công bố.
Khi bất kỳ thông tin nào thay đổi, tổ chức phải công bố lại. Khi dừng hoạt động, thông tin dừng cũng phải được gửi và công khai. Cơ chế tự công bố không có nghĩa là tự do ghi năng lực theo mong muốn; tổ chức chịu trách nhiệm trước pháp luật và có thể bị kiểm tra tại cơ sở.
Thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng
Tổ chức phải tiến hành thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng theo pháp luật về đánh giá sự phù hợp. Đây là cách kiểm tra khách quan xem kết quả của phòng có tương thích với các đơn vị khác hay không.
Một chương trình phù hợp cần xét:
- Rủi ro và tần suất của từng nhóm phép thử.
- Sự sẵn có của chương trình thử nghiệm thành thạo.
- Mức độ phức tạp của mẫu và thiết bị.
- Lịch sử kết quả và các thay đổi nhân sự, phương pháp.
- Phép thử ít thực hiện nhưng có ảnh hưởng lớn tới nghiệm thu.
Kết quả không đạt không nên chỉ được lưu hồ sơ. Phòng phải điều tra nguyên nhân, kiểm tra dữ liệu đã phát hành, thực hiện khắc phục và xác nhận hiệu lực của hành động.
Các hình thức bảo đảm giá trị kết quả khác có thể gồm mẫu lặp, mẫu mù, chuẩn kiểm soát, biểu đồ kiểm soát, thử lại mẫu lưu, so sánh giữa thí nghiệm viên và kiểm tra bằng phương pháp độc lập.
Phiếu kết quả thí nghiệm phải có nội dung gì?
Phụ lục III của quy định hiện hành yêu cầu phiếu kết quả có tối thiểu chín nhóm thông tin. Đây là cơ sở để khách hàng kiểm tra tính đầy đủ và truy xuất.
| Nội dung bắt buộc | Ý nghĩa kiểm tra |
|---|---|
| Tên, địa chỉ tổ chức thí nghiệm | Xác định đơn vị chịu trách nhiệm |
| Địa chỉ nơi đặt phòng thí nghiệm | Xác định địa điểm thực hiện |
| Số hợp đồng hoặc văn bản yêu cầu | Liên kết kết quả với yêu cầu khách hàng |
| Tên dự án, công trình hoặc mục đích thử | Nhận diện phạm vi sử dụng kết quả |
| Loại mẫu thí nghiệm | Xác định đối tượng được thử |
| Tiêu chuẩn thí nghiệm | Biết phương pháp và phiên bản áp dụng |
| Kết quả thí nghiệm | Cung cấp giá trị, đơn vị và thông tin cần thiết |
| Thời gian lập phiếu | Truy xuất thời điểm phát hành |
| Chữ ký nhân viên và cán bộ quản lý | Xác nhận người thực hiện và người chịu trách nhiệm |
Đối với từng phương pháp, phiếu có thể cần thêm ngày lấy mẫu, ngày thử, tình trạng mẫu, điều kiện môi trường, độ không đảm bảo đo, nhận xét, quy tắc ra quyết định hoặc tuyên bố phù hợp. Không nên cắt bỏ thông tin cần thiết chỉ vì phụ lục quy định mức tối thiểu.
Thời hạn lưu hồ sơ có bắt buộc là 5 năm không?
Quy định hiện hành được hợp nhất năm 2026 không liệt kê một thời hạn chung 5 năm cho mọi hồ sơ thí nghiệm. Thời gian lưu cần được xác định theo pháp luật liên quan, hợp đồng, yêu cầu dự án, hệ thống quản lý và khả năng truy xuất kết quả.
Phòng nên xây dựng bảng thời hạn cho từng loại hồ sơ:
- Yêu cầu và hợp đồng thí nghiệm.
- Biên bản lấy mẫu và tiếp nhận mẫu.
- Dữ liệu gốc, sổ máy và file điện tử.
- Tính toán, biểu đồ và ảnh mẫu.
- Phiếu kết quả gốc và các lần sửa đổi.
- Hồ sơ nhân sự và ủy quyền.
- Hồ sơ thiết bị, hiệu chuẩn, bảo trì.
- Kết quả thử nghiệm thành thạo và đánh giá nội bộ.
- Khiếu nại, công việc không phù hợp và hành động khắc phục.
Thời hạn quá ngắn có thể khiến phòng không giải trình được khi dự án nghiệm thu chậm hoặc phát sinh tranh chấp. Thời hạn quá dài nhưng không có bảo mật, sao lưu và kiểm soát phiên bản cũng tạo rủi ro.
ISO/IEC 17025, VILAS và năng lực thí nghiệm xây dựng khác nhau thế nào?
ISO/IEC 17025 là tiêu chuẩn về năng lực phòng thử nghiệm. VILAS là chương trình công nhận phòng thí nghiệm tại Việt Nam theo phạm vi cụ thể. Hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng còn phải tuân theo quy định chuyên ngành và thực hiện công bố thông tin theo cơ chế hiện hành.
| Khái niệm | Vai trò | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| TCVN ISO/IEC 17025:2017 | Đặt yêu cầu năng lực và hệ thống quản lý | Phòng đáp ứng thế nào cho từng phép thử |
| Công nhận VILAS | Đánh giá độc lập năng lực trong phạm vi được công nhận | Phụ lục phạm vi còn hiệu lực và có đúng phép thử không |
| Tự công bố năng lực xây dựng | Thực hiện yêu cầu quản lý chuyên ngành từ năm 2026 | Thông tin trên website và Sở Xây dựng |
| Hợp đồng dự án | Quy định yêu cầu cụ thể của chủ đầu tư | Tiêu chuẩn, mẫu, báo cáo, độc lập và nghiệm thu |
Một chứng nhận hoặc công nhận không nên được hiểu là bao phủ mọi phép thử. Khách hàng phải đọc đúng phụ lục phạm vi, địa điểm và phiên bản tiêu chuẩn.
Cách kiểm tra một phòng thí nghiệm trước khi ký hợp đồng
-
Kiểm tra thông tin tự công bố
Tìm thông tin trên website của tổ chức và trang của Sở Xây dựng nơi đặt phòng.
-
Đối chiếu đúng chỉ tiêu cần thử
Không chấp nhận danh mục chung; phải có đúng phép thử và tiêu chuẩn dự án yêu cầu.
-
Kiểm tra địa điểm
Xác định mẫu được thử tại phòng chính hay trạm hiện trường và địa chỉ có được công bố không.
-
Kiểm tra thiết bị
Yêu cầu danh mục máy, dải đo, hiệu chuẩn và kiểm tra trung gian liên quan.
-
Kiểm tra người thực hiện
Đối chiếu thí nghiệm viên, đào tạo và ủy quyền với phép thử.
-
Kiểm tra quy trình mẫu
Thống nhất ai lấy mẫu, niêm phong, vận chuyển, bảo quản và xử lý mẫu không phù hợp.
-
Xem phiếu kết quả mẫu
Kiểm tra nội dung, chữ ký, đơn vị, tiêu chuẩn và khả năng truy xuất.
-
Đánh giá tính độc lập
Xem xét xung đột lợi ích trong thí nghiệm đối chứng, kiểm định hoặc tranh chấp.
-
Quy định xử lý sai lệch
Hợp đồng cần nêu cách thử lại, mẫu lưu, thông báo kết quả bất thường và sửa phiếu.
Đối với mẫu đất phục vụ thiết kế nền móng, phạm vi thử cần được lập từ nhiệm vụ khảo sát và đặc điểm địa tầng. Tham khảo thêm dịch vụ khảo sát địa chất và hướng dẫn về số lượng, chiều sâu hố khoan.
Trạm thí nghiệm hiện trường cần hồ sơ gì?
Trạm hiện trường không phải một bàn thử tạm thời đặt tại công trường. Tổ chức phải ban hành quyết định thành lập ghi rõ địa chỉ, danh mục phép thử, nhân sự và thiết bị điều chuyển.
- Quyết định thành lập trạm và thời gian phục vụ dự án.
- Địa chỉ cụ thể, sơ đồ bố trí và phạm vi công trường.
- Danh mục chỉ tiêu và tiêu chuẩn thực hiện.
- Danh sách thí nghiệm viên được giao nhiệm vụ.
- Danh mục thiết bị điều chuyển.
- Hồ sơ kiểm định hoặc hiệu chuẩn tại địa điểm trạm.
- Điều kiện điện, nước, nhiệt độ, độ ẩm và bảo quản mẫu.
- Biên bản kiểm tra của chủ đầu tư hoặc bên được ủy quyền.
- Quy định liên kết dữ liệu với phòng chính.
Nếu một trạm phục vụ nhiều dự án cùng thời điểm, quyết định thành lập hoặc quyết định bổ sung phải ghi rõ. Cách tổ chức này giúp tránh tình trạng cùng một thiết bị hoặc cùng một nhân sự được khai báo đồng thời tại nhiều nơi nhưng không có khả năng thực hiện thực tế.
Trách nhiệm báo cáo và cập nhật hằng năm
Tổ chức hoạt động thí nghiệm phải duy trì điều kiện đã công bố, thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý, công bố lại khi có thay đổi và báo cáo hoạt động về Sở Xây dựng trước ngày 15/12 hằng năm.
Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, đăng tải thông tin, kiểm tra hoạt động và cập nhật dữ liệu quản lý. Báo cáo quản lý nhà nước của địa phương được tổng hợp trước ngày 25/12 hằng năm.
Hệ thống nội bộ nên có lịch nhắc cho:
- Ngày hết hạn hiệu chuẩn, kiểm định và chuẩn tham chiếu.
- Đánh giá năng lực lại của thí nghiệm viên.
- Thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng.
- Đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo.
- Cập nhật tiêu chuẩn mới hoặc tiêu chuẩn thay thế.
- Công bố lại thông tin khi thay đổi nhân sự, thiết bị hoặc địa chỉ.
- Báo cáo định kỳ trước ngày 15/12.
Những hiểu nhầm phổ biến về phòng LAS-XD
- Có ảnh giấy chứng nhận cũ nghĩa là phòng đang đủ điều kiện trong năm 2026.
- Có mã LAS-XD nghĩa là được làm mọi chỉ tiêu xây dựng.
- Có ISO 9001 là đủ chứng minh năng lực kỹ thuật.
- Diện tích đủ 30 m² thì tự động đáp ứng điều kiện.
- Thiết bị có tem hiệu chuẩn là luôn phù hợp trong mọi trường hợp.
- Một thí nghiệm viên được đào tạo lĩnh vực đất có thể thực hiện mọi phép thử vật liệu.
- Trạm hiện trường không cần công bố vì chỉ hoạt động tạm thời.
- Kết quả có chữ ký là đủ, không cần dữ liệu gốc và truy xuất mẫu.
- Thời hạn lưu hồ sơ bắt buộc giống nhau cho mọi phép thử và dự án.
Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn phòng thí nghiệm LAS-XD
Năm 2026 còn cấp Giấy chứng nhận LAS-XD không?
Cơ chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được bãi bỏ. Tổ chức đủ điều kiện thực hiện tự công bố công khai năng lực và gửi thông tin đến Sở Xây dựng.
Giấy chứng nhận LAS-XD cũ còn dùng được không?
Các giấy đã cấp hết hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Khi lựa chọn đơn vị trong tháng 7/2026 cần kiểm tra thông tin tự công bố hiện hành.
Phòng thí nghiệm có bắt buộc diện tích tối thiểu 15 m² không?
Quy định hiện hành không liệt kê một mức diện tích chung như vậy. Mặt bằng phải đủ và phù hợp với phạm vi phép thử, thiết bị, môi trường và kiểm soát ảnh hưởng chéo.
Có bắt buộc chứng nhận ISO/IEC 17025 không?
Điều kiện hiện hành yêu cầu tổ chức đáp ứng TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc ISO/IEC 17025:2017. Việc có chứng chỉ công nhận là một minh chứng quan trọng, nhưng tổ chức vẫn phải công bố năng lực theo quy định chuyên ngành.
VILAS có thay thế công bố năng lực thí nghiệm xây dựng không?
Không nên hiểu là thay thế. Phạm vi VILAS và thông tin tự công bố có vai trò khác nhau; khách hàng cần kiểm tra cả phạm vi phép thử và yêu cầu quản lý chuyên ngành.
Trạm thí nghiệm hiện trường có phải hiệu chuẩn lại thiết bị không?
Có. Thiết bị đặt tại trạm phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn lại tại địa điểm đặt trạm theo quy định về đo lường trước khi thử.
Phiếu kết quả thiếu tên dự án có hợp lệ không?
Phiếu phải thể hiện tên dự án, công trình, hạng mục hoặc mục đích thử đối với hoạt động nghiên cứu và tự kiểm tra của nhà sản xuất.
Phòng có thể thuê ngoài một phép thử không?
Việc sử dụng nhà cung cấp bên ngoài phải được kiểm soát theo hệ thống quản lý, hợp đồng và yêu cầu khách hàng. Kết quả không được trình bày theo cách làm người dùng hiểu sai rằng phép thử do chính phòng thực hiện.
Kết luận
Tiêu chuẩn phòng thí nghiệm LAS-XD trong năm 2026 phải được hiểu theo cơ chế mới: tổ chức tự công bố công khai năng lực, đáp ứng TCVN ISO/IEC 17025:2017, có người quản lý và thí nghiệm viên phù hợp, thiết bị được kiểm soát, phương pháp rõ ràng, mẫu truy xuất được và kết quả được bảo đảm bằng hoạt động kiểm soát chất lượng.
Những tiêu chí cũ như diện tích cố định, ISO 9001:2000 hoặc chỉ kiểm tra giấy chứng nhận LAS-XD không còn đủ để đánh giá. Chủ đầu tư và nhà thầu cần đối chiếu đúng phép thử, tiêu chuẩn, địa điểm, thiết bị, nhân sự và thông tin được công bố tại Sở Xây dựng trước khi sử dụng kết quả cho thiết kế hoặc nghiệm thu.
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khảo sát địa chất – Khoan lấy mẫu – Thí nghiệm đất – Khảo sát địa hình
Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Tài liệu tham khảo
- Bộ Xây dựng. (2026). Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-BXD quy định về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
- Chính phủ. (2026). Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Chính phủ. (2023). Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Chính phủ. (2016). Nghị định số 62/2016/NĐ-CP về hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2017). TCVN ISO/IEC 17025:2017 – Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
- Bộ Xây dựng. (2021). Thông tư số 10/2021/TT-BXD hướng dẫn một số điều về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM