Quy định số lượng hố khoan khảo sát địa chất không được xác định bằng một con số cố định cho mọi công trình. Số hố, chiều sâu và khoảng cách phải được lập từ nhiệm vụ khảo sát, quy mô công trình, loại móng dự kiến, tải trọng, mức độ phức tạp địa chất, giai đoạn thiết kế và yêu cầu của tiêu chuẩn chuyên ngành.
Vì vậy, các cách nói như “nhà dân cứ khoan 3 hố”, “hố khoan cách nhau 50–200 m” hoặc “chỉ cần khoan sâu 5–15 m” chỉ có thể xem là kinh nghiệm sơ bộ trong một số trường hợp. Chủ đầu tư không nên dùng các con số này để kết luận đơn vị khảo sát làm đúng hay sai nếu chưa đối chiếu với phương án kỹ thuật đã được phê duyệt.
Liên hệ tư vấn lập phương án và báo giá khảo sát địa chất
Hotline: 0907 621 115 – Email: pviettuyen@gmail.com
Khoan khảo sát địa chất là gì?
Khoan khảo sát địa chất công trình là quá trình tạo hố khoan, mô tả địa tầng, lấy mẫu đất đá, thực hiện thí nghiệm hiện trường và thu thập thông tin nước dưới đất để phục vụ thiết kế nền móng, hố đào, mái dốc, nền đường hoặc công trình ngầm.
Mục tiêu của khảo sát không phải là hoàn thành đủ số mét khoan. Kết quả phải trả lời được các câu hỏi thiết kế:
- Khu đất có những lớp đất đá nào và phân bố ra sao?
- Lớp đất yếu dày bao nhiêu và có thay đổi theo vị trí không?
- Mực nước dưới đất ở đâu và có biến động hay không?
- Nền phù hợp với móng nông, móng cọc hay cần xử lý?
- Độ lún, sức chịu tải và nguy cơ mất ổn định có thể ở mức nào?
- Thi công đào, ép cọc, khoan cọc hoặc hạ nước có gặp khó khăn gì?
Người đọc cần hiểu quy trình lấy mẫu và ghi nhật ký có thể xem bài khoan địa chất là gì.

Co the ban quan tam
Căn cứ nào quyết định số lượng và chiều sâu hố khoan?
Nghị định 175/2024/NĐ-CP là văn bản hiện hành về quản lý hoạt động xây dựng. Trong thực tế quản lý dự án, khảo sát phải được thực hiện theo nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật phù hợp với thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và điều kiện công trường.
TCVN 4419:1987 quy định những nguyên tắc chung của khảo sát cho xây dựng. TCVN 9363:2012 còn hiệu lực nhưng có phạm vi cụ thể là khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công nền móng nhà cao tầng. TCVN 9437:2012 quy định quy trình khoan thăm dò địa chất công trình, chủ yếu cho công trình giao thông và có thể được viện dẫn phù hợp cho loại công trình khác.
Do đó, không nên lấy một bảng trong TCVN 9363 để áp dụng nguyên xi cho nhà thấp tầng, tuyến đường, đê, cầu, cảng hoặc công trình thủy lợi. Mỗi nhóm công trình còn có tiêu chuẩn chuyên ngành và yêu cầu thiết kế riêng.
| Căn cứ | Ảnh hưởng đến hố khoan | Nội dung cần xác định |
|---|---|---|
| Loại công trình | Quyết định dạng tải trọng và phạm vi nền chịu ảnh hưởng | Nhà, xưởng, đường, cầu, đê, cảng hoặc taluy |
| Giai đoạn thiết kế | Khảo sát sơ bộ khác khảo sát thiết kế kỹ thuật | Mức độ chi tiết và độ tin cậy cần đạt |
| Loại móng dự kiến | Móng nông và móng cọc có yêu cầu chiều sâu khác nhau | Đáy móng, mũi cọc và lớp chịu lực |
| Mức độ phức tạp địa chất | Địa tầng thay đổi cần tăng mật độ điểm | Đất yếu, đá nông, hang hốc, đứt gãy hoặc san lấp |
| Quy mô mặt bằng | Khu đất lớn cần phân bố điểm đại diện theo không gian | Góc, trung tâm, khối nhà và hạng mục phụ trợ |
| Công trình lân cận | Có thể cần khảo sát bổ sung vùng ảnh hưởng | Tầng hầm, hố đào, nhà yếu và tuyến kỹ thuật ngầm |
Quy định số lượng hố khoan khảo sát địa chất
Số lượng hố khoan phải đủ để xây dựng mô hình địa chất công trình tin cậy. Một hố chỉ cho biết địa tầng tại vị trí rất hẹp; không thể đại diện cho toàn khu đất nếu địa chất thay đổi theo mặt bằng.
Đối với nhà cao tầng, TCVN 9363:2012 phân biệt điểm thăm dò thông thường và điểm thăm dò khống chế. Điểm khống chế thường được bố trí để đi sâu hơn, làm rõ toàn bộ phạm vi nền ảnh hưởng và kiểm tra lớp chịu lực. Theo cách áp dụng của tiêu chuẩn này, số điểm khống chế không nên ít hơn một phần ba tổng số điểm khảo sát; số điểm có lấy mẫu phục vụ thí nghiệm cần đủ đại diện và không nên ít hơn hai phần ba tổng số điểm.
Không có quy định chung “nhà dân phải khoan 3 hố”
Ba hố có thể tạo thành một mặt phẳng và giúp nhận biết sơ bộ sự thay đổi trên một mặt bằng nhỏ. Tuy nhiên, đây không phải công thức pháp lý áp dụng cho mọi nhà ở. Một công trình nhỏ trên nền đồng nhất có thể có phương án khác; khu đất san lấp, gần sông, có tầng hầm hoặc nhiều khối tải trọng lại có thể cần nhiều điểm hơn.
Số lượng cần xem xét theo:
- Diện tích và hình dạng mặt bằng xây dựng.
- Số khối nhà và vị trí tải trọng tập trung.
- Loại móng đang được xem xét.
- Tài liệu khảo sát cũ có đủ gần và đáng tin cậy hay không.
- Mức độ đồng nhất của đất nền.
- Khả năng gặp lớp bùn, túi đất yếu, nền đắp hoặc đá nông.
- Yêu cầu của đơn vị thiết kế nền móng.

Cách bố trí hố khoan theo loại công trình
| Loại công trình | Vị trí nên ưu tiên | Lý do |
|---|---|---|
| Nhà đơn khối | Các góc, vùng trung tâm và vị trí tải trọng lớn | Kiểm tra biến đổi địa tầng trong phạm vi móng |
| Nhiều khối nhà | Mỗi khối và vùng tiếp giáp giữa các khối | Tránh lấy dữ liệu của một khối đại diện cho toàn dự án |
| Nhà có tầng hầm | Quanh hố đào, khu vực tường vây và đáy hầm | Phục vụ ổn định hố đào, thấm và biến dạng |
| Nhà xưởng | Cột tải lớn, máy móc, silo, bể và khu nền chịu tải | Tải trọng phân bố không đều trên mặt bằng |
| Công trình tuyến | Theo tim tuyến, vị trí địa hình thay đổi và công trình trên tuyến | Địa tầng có thể biến đổi liên tục theo chiều dài |
| Cầu, cống lớn | Mố, trụ và nền đường đầu cầu | Mỗi vị trí có tải trọng và điều kiện nền riêng |
| Mái dốc | Đỉnh, thân, chân dốc và khu vực nghi ngờ mặt trượt | Làm rõ cấu trúc theo phương dốc |
Bảng thể hiện nguyên tắc bố trí, không phải số lượng tối thiểu. Phương án cuối cùng phải do người có chuyên môn lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
Khoảng cách giữa các hố khoan là bao nhiêu?
Khoảng cách giữa hai hố khoan không có một giá trị cố định áp dụng cho mọi công trình. Con số 50–200 m trong nội dung cũ có thể phù hợp với một số khảo sát sơ bộ trên diện tích rất lớn hoặc công trình tuyến, nhưng thường quá thưa đối với mặt bằng nhà cao tầng, tầng hầm hoặc công trình có tải trọng tập trung.
Khoảng cách cần giảm khi:
- Địa tầng thay đổi nhanh giữa các hố.
- Gặp lớp bùn, đất hữu cơ, túi cát hoặc nền san lấp không đồng nhất.
- Có nhiều khối nhà, khe lún hoặc tải trọng khác nhau.
- Xuất hiện đá nông, hang hốc hoặc lớp phong hóa không đều.
- Công trình có tầng hầm sâu, tường vây hoặc yêu cầu kiểm soát biến dạng.
- Kết quả khoan không khớp với tài liệu địa chất khu vực.
Khoảng cách có thể tăng khi khu đất có tài liệu đáng tin cậy, địa tầng tương đối đồng nhất và giai đoạn khảo sát chỉ nhằm đánh giá sơ bộ. Dù vậy, không được tăng khoảng cách đến mức bỏ sót các hạng mục chính hoặc không thể dựng mặt cắt địa chất có ý nghĩa.
Cách kiểm tra bố trí trên mặt bằng
Chủ đầu tư có thể yêu cầu xem bản vẽ vị trí hố khoan và tự đặt các câu hỏi:
- Mỗi khối công trình chính đã có điểm đại diện chưa?
- Vùng tải trọng lớn hoặc tầng hầm có được khảo sát riêng không?
- Các hố có dồn về một phía vì thuận tiện thi công không?
- Có khoảng trống lớn không có dữ liệu giữa các điểm không?
- Khi gặp địa tầng bất thường, phương án có cho phép bổ sung hố không?
Quy định về chiều sâu hố khoan khảo sát địa chất
Chiều sâu không nên được chọn bằng một số tròn như 10 m, 20 m hoặc 30 m chỉ để thuận tiện báo giá. Hố khoan phải đủ sâu để làm rõ vùng đất đá ảnh hưởng đến thiết kế và thi công.

| Loại bài toán | Nguyên tắc xác định chiều sâu | Điểm cần làm rõ |
|---|---|---|
| Móng nông | Đi qua phạm vi nền chịu ứng suất và các lớp có khả năng nén lún | Lớp yếu dưới đáy móng và độ lún tổng cộng |
| Móng cọc | Đi qua mũi cọc dự kiến và đủ sâu vào lớp chịu lực | Sức kháng mũi, ma sát thân và lớp yếu bên dưới |
| Tầng hầm, hố đào | Đi dưới đáy đào và vùng ảnh hưởng của tường chắn | Ổn định đáy, thấm, đẩy nổi và biến dạng |
| Nền đường, đê | Đi qua lớp đất yếu có ảnh hưởng đến lún và ổn định | Chiều dày đất yếu và lớp thoát nước |
| Mái dốc | Đi qua các mặt trượt tiềm năng | Đới yếu, nước và cấu trúc địa chất |
| Gặp đá | Khoan lõi đủ để xác định phong hóa, nứt nẻ và tính liên tục | Không kết thúc chỉ vì vừa chạm mảnh đá hoặc tảng lăn |
Khi nào được dừng hố khoan?
Điều kiện dừng phải được ghi trong nhiệm vụ hoặc phương án kỹ thuật. Không nên chỉ ghi “khoan đến đủ chiều sâu thiết kế” mà không có cách xử lý khi địa tầng khác dự kiến.
Hố khoan có thể kết thúc khi đồng thời đáp ứng các yêu cầu phù hợp:
- Đã đi qua toàn bộ lớp đất yếu có ảnh hưởng.
- Đã xác định được lớp chịu lực dự kiến.
- Đã khoan đủ sâu dưới mũi cọc hoặc đáy móng theo tính toán.
- Đã làm rõ điều kiện nước dưới đất liên quan.
- Đã lấy đủ mẫu và thí nghiệm để xác định chỉ tiêu.
- Địa tầng ở đáy hố không còn tạo rủi ro chưa được giải thích.
- Người phụ trách kỹ thuật xác nhận điều kiện dừng phù hợp.
Nếu gặp lớp yếu sâu hơn dự kiến, hang rỗng, mất dung dịch, đá phong hóa mạnh hoặc địa tầng không tương thích với hố lân cận, đơn vị khảo sát cần báo cáo và đề xuất điều chỉnh chiều sâu hoặc bổ sung điểm.
Hố khoan thông thường và hố khoan khống chế khác nhau thế nào?
| Nội dung | Hố thông thường | Hố khống chế |
|---|---|---|
| Mục đích | Làm rõ địa tầng trong phạm vi thiết kế | Khống chế chiều sâu và mô hình nền tổng thể |
| Chiều sâu | Theo vùng ảnh hưởng tại vị trí | Thường sâu hơn để kiểm tra lớp dưới |
| Vị trí | Phân bố trên mặt bằng công trình | Ưu tiên vị trí đại diện hoặc tải trọng quan trọng |
| Vai trò | Xây dựng mặt cắt và lấy chỉ tiêu | Tránh kết thúc toàn bộ khảo sát quá nông |
Không nên hiểu hố khống chế chỉ là hố “khoan sâu nhất”. Nó phải được bố trí có chủ đích để kiểm tra mô hình địa chất và phạm vi nền chịu ảnh hưởng của công trình.
Lấy mẫu và thí nghiệm trong hố khoan
Số hố khoan nhiều nhưng lấy mẫu ít hoặc thí nghiệm không đúng lớp thì báo cáo vẫn thiếu giá trị. Mẫu và thí nghiệm phải đại diện cho các lớp đất đá quan trọng.
Công tác thường gồm:
- Lấy mẫu xáo động để nhận dạng và phân loại đất.
- Lấy mẫu nguyên dạng cho các chỉ tiêu cơ lý đất dính.
- Thí nghiệm SPT theo TCVN 9351:2012.
- Thí nghiệm xuyên tĩnh khi đất và mục tiêu phù hợp theo TCVN 9352:2012.
- Cắt cánh hiện trường trong đất dính mềm khi cần.
- Khoan lấy lõi và mô tả chất lượng đá.
- Quan trắc mực nước dưới đất theo thời gian phù hợp.
Chi tiết về thao tác và cách đọc trị số được trình bày tại bài thí nghiệm SPT khoan địa chất.
“Một phương án khảo sát tốt không cố định số hố từ đầu bằng kinh nghiệm chung. Nó phải cho phép tăng chiều sâu hoặc bổ sung điểm khi địa tầng thực tế khác giả thiết, vì mục tiêu cuối cùng là mô hình nền đủ tin cậy cho thiết kế.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Ví dụ cách đánh giá một phương án khảo sát
Giả sử dự án có hai khối nhà, một tầng hầm chung và khu vực đặt bể nước ngầm. Chủ đầu tư không nên chỉ nhìn tổng số hố mà cần kiểm tra:
-
Phạm vi mặt bằng
Các hố có phủ cả hai khối, vùng tiếp giáp và bể nước hay không.
-
Chiều sâu
Hố thông thường và hố khống chế có đủ làm rõ lớp chịu lực dưới móng dự kiến hay không.
-
Tầng hầm
Dữ liệu có phục vụ kiểm tra ổn định đáy, tường vây và nước dưới đất hay không.
-
Mẫu và SPT
Các lớp đất chính có đủ mẫu, SPT và chỉ tiêu phòng thí nghiệm hay không.
-
Điều kiện bổ sung
Phương án có quy định xử lý khi gặp lớp yếu sâu hơn hoặc đá nông bất thường hay không.
Hai phương án cùng có sáu hố nhưng chất lượng có thể rất khác nếu một phương án phân bố đúng vị trí, có hố khống chế và chương trình thí nghiệm đầy đủ hơn.
Những sai lầm thường gặp
- Chọn số hố chỉ theo tổng diện tích đất.
- Dồn hố vào vị trí dễ đưa máy mà bỏ qua khối công trình.
- Kết thúc hố khi vừa gặp một tảng đá.
- Không khoan qua hết lớp đất yếu dưới mũi cọc dự kiến.
- Dùng tài liệu khảo sát công trình bên cạnh mà không kiểm tra khoảng cách và lịch sử san lấp.
- Chỉ làm SPT nhưng không lấy đủ mẫu phòng thí nghiệm.
- Không đo chính xác tọa độ, cao độ miệng hố.
- Không ghi thời điểm và điều kiện đo mực nước.
- Không có điều khoản bổ sung khảo sát khi địa tầng bất thường.
- Dùng TCVN 9363 cho công trình không thuộc phạm vi nhà cao tầng mà không đánh giá lại.
Chủ đầu tư cần kiểm tra hồ sơ nào?
Để theo dõi đơn vị khảo sát, chủ đầu tư nên yêu cầu các tài liệu sau thay vì chỉ đếm hố khoan ngoài hiện trường:
- Nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt.
- Phương án kỹ thuật và bản vẽ vị trí hố khoan.
- Bảng số lượng, chiều sâu và loại hố.
- Chương trình lấy mẫu và thí nghiệm.
- Điều kiện dừng khoan và xử lý phát sinh.
- Nhật ký khoan từng ca.
- Ảnh hộp mẫu, mẫu đất và lõi đá.
- Biên bản xác nhận khối lượng thực tế.
- Phiếu kết quả phòng thí nghiệm.
- Hình trụ hố khoan và mặt cắt địa chất.
Phần chi phí cần được lập theo phạm vi thực tế. Có thể tham khảo bài đơn giá khoan khảo sát địa chất, nhưng phải cập nhật báo giá và điều kiện bao gồm tại thời điểm thực hiện.
Khi nào cần khảo sát bổ sung?
Khảo sát bổ sung cần được xem xét khi:
- Thiết kế thay đổi từ móng nông sang móng cọc hoặc ngược lại.
- Tăng số tầng, tải trọng hoặc bổ sung tầng hầm.
- Vị trí công trình dịch chuyển khỏi vùng đã khảo sát.
- Hồ sơ cũ không có tọa độ hoặc cao độ rõ ràng.
- Khoảng cách từ công trình đến hố cũ quá lớn.
- Địa tầng giữa các hố thay đổi bất thường.
- Thi công gặp nền khác với báo cáo.
- Cần làm rõ nguyên nhân lún, nứt hoặc trượt.
Khảo sát bổ sung không có nghĩa khảo sát ban đầu luôn sai. Đây là cơ chế bình thường để cập nhật mô hình địa chất khi thiết kế hoặc thông tin hiện trường thay đổi.
Dịch vụ lập phương án khảo sát địa chất
Hợp Nhất Bách Việt tiếp nhận hồ sơ công trình, phối hợp xác định phạm vi khảo sát, bố trí hố khoan, lấy mẫu, thí nghiệm và lập báo cáo theo yêu cầu thiết kế.
Thông tin tổng quan được trình bày tại trang dịch vụ khảo sát địa chất.
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khảo sát địa chất – Khảo sát địa hình – Đo đạc và GIS
Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Câu hỏi thường gặp về hố khoan khảo sát
Nhà dân có bắt buộc khoan đúng 3 hố không?
Không có một quy định chung như vậy. Số hố phụ thuộc mặt bằng, địa chất, tải trọng, loại móng và yêu cầu thiết kế.
Các hố khoan cách nhau 50–200 m có đúng không?
Không thể kết luận chung. Khoảng này có thể quá thưa đối với nhà và tầng hầm, nhưng có thể xuất hiện trong khảo sát sơ bộ hoặc tuyến dài. Phải xem loại công trình và giai đoạn khảo sát.
Khoan sâu 10 m có đủ không?
Chỉ đủ khi chiều sâu đó đã làm rõ toàn bộ vùng nền ảnh hưởng. Nếu còn lớp yếu, mũi cọc dự kiến sâu hơn hoặc chưa xác định lớp chịu lực thì phải khoan sâu hơn.
Gặp đá có được dừng khoan ngay không?
Không nên dừng chỉ vì vừa gặp đá. Cần xác định đó là đá gốc, tảng lăn hay lớp phong hóa và khoan lõi đủ để đánh giá tính liên tục, nứt nẻ.
Có thể dùng hố khoan của nhà bên cạnh không?
Có thể dùng làm tài liệu tham khảo khi biết chính xác vị trí, cao độ, thời gian, chất lượng và mức độ tương đồng địa chất. Tài liệu đó không mặc nhiên thay thế khảo sát tại công trình.
Ai quyết định số lượng và chiều sâu hố khoan?
Người lập nhiệm vụ, phương án khảo sát và đơn vị thiết kế phối hợp đề xuất; chủ đầu tư phê duyệt theo quy định và tiêu chuẩn áp dụng.
Kết luận
Số lượng, chiều sâu và khoảng cách hố khoan khảo sát địa chất không phải ba con số tách rời. Chúng phải tạo thành một phương án đủ để mô tả nền đất đá, nước dưới đất và vùng chịu ảnh hưởng của công trình.
TCVN 9363:2012 là căn cứ quan trọng cho nhà cao tầng, nhưng không phải bảng áp dụng chung cho mọi công trình. Chủ đầu tư nên kiểm tra nhiệm vụ, mặt bằng bố trí, hố khống chế, điều kiện dừng, chương trình lấy mẫu và khả năng bổ sung khảo sát thay vì chỉ kiểm tra tổng số mét khoan.
Tài liệu tham khảo
- Chính phủ. (2024). Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước. (1987). TCVN 4419:1987 – Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9437:2012 – Khoan thăm dò địa chất công trình.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9351:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9352:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2014). TCVN 10304:2014 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM