Mẫu biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất

“Biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất” trong cách gọi phổ biến hiện nay chính là Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo Phụ lục số 12 của Thông tư 26/2024/TT-BTNMT. Tài liệu được đơn vị đo đạc lập trước khi đo chi tiết để ghi nhận ranh trên thực địa, sơ họa các điểm góc, mô tả từng cạnh ranh và ý kiến của người sử dụng đất liền kề.

Người dân thường không tự điền một mẫu rồi nộp riêng cho Văn phòng đăng ký đất đai. Bản mô tả được lập trong hoạt động đo đạc địa chính và trở thành một phần tài liệu kỹ thuật của hồ sơ tương ứng. Nếu chỉ thuê đo tư nhân để kiểm tra diện tích, việc có lập đúng biểu mẫu địa chính hay chỉ lập bản vẽ hiện trạng phải được thỏa thuận rõ từ đầu.

Chữ ký của hàng xóm giúp ghi nhận sự thống nhất đối với đoạn ranh tiếp giáp, nhưng không tự chuyển quyền sử dụng đất, không thay Giấy chứng nhận và không giải quyết dứt điểm tranh chấp. Khi có ý kiến khác nhau, đơn vị đo đạc phải thể hiện cả ranh hiện trạng và ranh theo ý kiến của từng bên.

Tư vấn đo ranh: Đo Vẽ Nhanh hỗ trợ thu thập hồ sơ, đo hiện trạng, lập sơ họa, mô tả mốc, xác định diện tích chênh lệch và cắm mốc khi có đủ căn cứ. Hotline 0907 621 115.

Biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất là gì?

Tên pháp lý và kỹ thuật đúng của tài liệu là Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. Tài liệu ghi nhận cách các bên xác định thửa đất trên thực địa trước khi đơn vị đo tọa độ và biên tập sản phẩm địa chính.

Bản mô tả không chỉ là phần chữ. Biểu mẫu có sơ họa thửa đất, các điểm góc được đánh số, thông tin thửa liền kề, đường giao thông, thủy hệ hoặc địa vật giúp nhận diện vị trí.

Những trường hợp để lập biên bản xác định ranh giới
Tiến hành đo đạc đất đai
Nội dung Vai trò Không có tác dụng
Sơ họa thửa đất Nhận diện điểm góc, cạnh ranh và thửa liền kề Không thay bản đồ địa chính đã được xác nhận
Mô tả mốc Ghi rõ đinh, cọc, góc tường hoặc địa vật tại điểm ranh Không tự chứng minh mốc đó là ranh pháp lý nếu trái hồ sơ
Ý kiến liền kề Ghi nhận đồng ý, không đồng ý hoặc vắng mặt Không thay hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất
Chữ ký đơn vị đo Xác nhận người lập và chịu trách nhiệm về mô tả Không trao quyền phân xử tranh chấp cho kỹ sư đo đạc

Tài liệu có giá trị chứng minh quá trình xác định ranh tại một thời điểm. Giá trị cụ thể còn phụ thuộc người ký, hồ sơ nguồn, cách mô tả, tính tự nguyện, sự thống nhất với hiện trạng và thủ tục mà tài liệu được sử dụng.

Khi nào cần lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất?

Quy định hiện hành không giới hạn việc lập bản mô tả ở hai tình huống “xin cấp sổ” và “giải quyết tranh chấp”. Phạm vi rộng hơn: tài liệu được lập trước khi đo chi tiết trong các hoạt động đo đạc lập mới, lập lại, bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính và trích đo bản đồ địa chính, trừ những trường hợp được loại trừ.

Đo đạc lập mới bản đồ địa chính

Khi một khu vực được đo đồng bộ để thành lập bản đồ mới, đơn vị đo đạc tổ chức xác định ranh từng thửa với người sử dụng đất, người quản lý đất, người liền kề và người dẫn đạc.

Đo đạc lập lại hoặc bổ sung bản đồ

Bản đồ cũ có thể không còn phù hợp vì biến động thửa, đô thị hóa, thay đổi tỷ lệ hoặc chất lượng kỹ thuật. Ranh giới hiện tại cần được nhận diện lại trước khi đo.

Chỉnh lý bản đồ địa chính

Khi hình thể, ranh hoặc thông tin không gian của thửa có biến động thuộc trường hợp chỉnh lý, bản mô tả có thể được lập để ghi nhận cơ sở đo ranh.

Trích đo bản đồ địa chính

Thửa đất ở nơi chưa có bản đồ phù hợp hoặc hồ sơ cần sản phẩm trích đo có thể phải xác định ranh và lập bản mô tả theo quy trình kỹ thuật.

Phục vụ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Khi thủ tục cần trích đo hoặc kiểm tra ranh, bản mô tả có thể là tài liệu kỹ thuật hình thành trong quá trình đo. Không phải mọi hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đều yêu cầu người dân tự nộp sẵn biểu mẫu này.

Ghi nhận thửa đang có tranh chấp ranh

Đơn vị đo đạc vẫn có thể ghi nhận hiện trạng và các ý kiến khác nhau. Việc đo không đồng nghĩa tranh chấp đã được giải quyết.

Những trường hợp không phải lập bản mô tả

Thông tư 26/2024/TT-BTNMT loại trừ một số trường hợp khỏi yêu cầu lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

Trường hợp Lý do không lập theo mẫu thông thường
Đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất Đường, kênh, sông hoặc đối tượng dạng tuyến được quản lý theo cách khác
Thửa đất nông nghiệp có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định Ranh đã có dấu hiệu ổn định, nhận diện rõ trên thực địa
Đo đạc tách thửa đất Áp dụng quy trình và sản phẩm kỹ thuật của thủ tục tách thửa
Đo đạc hợp thửa đất Áp dụng quy trình xác lập thửa mới sau hợp thửa

“Không phải lập Bản mô tả” không có nghĩa được phép bỏ qua việc xác định ranh hoặc kiểm tra hồ sơ. Đơn vị vẫn phải đo đúng phạm vi và lập sản phẩm phù hợp với nhiệm vụ.

Không nên tự suy rộng ngoại lệ. Một thửa đất ở có hàng rào không đương nhiên được xem như thửa nông nghiệp có bờ thửa cố định để bỏ bản mô tả.

Ai tham gia xác định ranh giới thửa đất?

Việc xác định ranh trên thực địa là hoạt động phối hợp. Đơn vị đo đạc không nên chỉ nghe một người thuê dịch vụ chỉ ranh rồi coi đó là kết quả cuối cùng.

  • Người sử dụng đất hoặc người đại diện hợp pháp.
  • Người quản lý đất nếu thửa được giao quản lý.
  • Người sử dụng đất liền kề.
  • Người quản lý đất liền kề.
  • Đại diện đơn vị đo đạc.
  • Công chức làm công tác địa chính cấp xã.
  • Người dẫn đạc do UBND cấp xã giới thiệu và am hiểu địa bàn.
  • Người làm chứng hoặc chủ thể khác khi cần ghi nhận sự việc.

Người sử dụng đất cung cấp bản photocopy giấy tờ liên quan để đơn vị đo đạc xác định chủ thể và thông tin thửa. Trong quy trình kỹ thuật này, bản photocopy không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực.

Nếu người ký thay chủ sử dụng, cần kiểm tra văn bản đại diện hoặc ủy quyền. Việc người thân, người thuê nhà hoặc người trông đất tự ký có thể làm giảm giá trị chứng minh của tài liệu.

Ai phải ký Bản mô tả ranh giới, mốc giới?

Thành phần chữ ký phụ thuộc sơ họa và đoạn ranh liên quan. Về nguyên tắc, biểu mẫu thể hiện xác nhận của người sử dụng đất, người liền kề, người dẫn đạc và đại diện đơn vị đo đạc.

Người ký Nội dung xác nhận Lưu ý
Chủ thửa đất Ranh, mốc và thông tin thửa được mô tả Nếu có ý kiến khác phải ghi trước khi ký
Người liền kề Đoạn ranh tiếp giáp với thửa của mình Không xác nhận các cạnh không liên quan
Người dẫn đạc Tham gia chỉ dẫn, nhận diện địa bàn Không thay chủ đất quyết định quyền sử dụng
Cán bộ đo đạc Người lập và chịu trách nhiệm về mô tả kỹ thuật Phải ghi rõ tư cách đại diện đơn vị

Ranh giới sử dụng hoặc quản lý giữa các bên được xem là đã thống nhất khi người sử dụng đất liền kề hoặc người quản lý đất liền kề ký xác nhận đồng ý.

Chữ ký cần gắn với sơ họa và nội dung mô tả đã hoàn chỉnh. Không nên ký giấy trắng, ký trước khi đo hoặc để đơn vị tự bổ sung toàn bộ mô tả sau đó.

Những thông tin cần ghi trong bản mô tả

Bài cũ cho rằng người dân phải điền ngày sinh, CMND hoặc CCCD như một đơn xin. Thực tế, Phụ lục số 12 tập trung vào việc nhận diện chủ thể, thửa đất, sơ họa và ranh giới. Giấy tờ định danh có thể cần trong hồ sơ dịch vụ hoặc thủ tục khác nhưng không phải nội dung duy nhất quyết định chất lượng bản mô tả.

Cần ghi chuẩn xác và đầy đủ thông tin theo yêu cầu trên biên bản
Xem xét về hiện trạng đất
Nhóm thông tin Nội dung cần ghi
Thời gian, địa điểm Ngày lập và địa chỉ nơi có thửa đất
Người sử dụng đất Họ tên cá nhân hoặc tên tổ chức, người đại diện
Sơ họa Điểm góc, cạnh ranh, thửa liền kề và địa vật xung quanh
Mốc giới Đinh, cọc, góc tường, tâm trụ hoặc dấu nhận diện khác
Đường ranh Tim tường, mép tường, mép rãnh, hàng cọc hoặc đường nối điểm
Biến động Ranh có thay đổi so với giấy tờ hoặc lần xác định trước hay không
Tranh chấp Ý kiến từng bên và các phương án ranh nếu không thống nhất
Xác nhận Chữ ký, họ tên và tư cách của người tham gia

Mẫu chuẩn Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Mẫu dưới đây giữ đầy đủ các nhóm nội dung của Phụ lục số 12 ban hành kèm Thông tư 26/2024/TT-BTNMT. Khi lập hồ sơ chính thức, đơn vị đo đạc phải vẽ sơ họa trực tiếp tại thực địa, mô tả đúng từng điểm và từng cạnh ranh, sau đó lấy ý kiến xác nhận của các chủ thể liên quan.

Hướng dẫn sử dụng: đây là mẫu để người dân tham khảo và chuẩn bị thông tin. Không nên tự điền trước phần sơ họa, mốc giới, ý kiến liền kề hoặc tự bổ sung chữ ký. Bản chính thức phải được lập trong quá trình đo đạc thực địa.

PHỤ LỤC SỐ 12

MẪU BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Ngày …… tháng …… năm ………, đơn vị đo đạc cùng với các bên liên quan và người dẫn đạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của ông/bà/đơn vị: ……………………………………………………………………………………………………..

Đang sử dụng đất tại: ……………………………………………………………………………………………………..

Ghi chi tiết đến số nhà, ngách, ngõ, đường, tổ dân phố, thôn, ấp, khu phố hoặc địa danh tương đương.

Sau khi xem xét hiện trạng sử dụng đất và ý kiến của người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề, đơn vị đo đạc cùng các bên liên quan đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất và lập bản mô tả như sau:

Sơ họa ranh giới, mốc giới thửa đất

Ô VẼ SƠ HỌA TẠI THỰC ĐỊA

Đánh số lần lượt các điểm góc 1, 2, 3, 4…; thể hiện người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề, đường giao thông, mương, kênh, công trình, cây lâu năm hoặc địa vật cố định giúp nhận diện thửa đất.

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

Sơ họa thửa đất được vẽ trực tiếp tại thực địa khi xác định ranh giới sử dụng đất. Bản vẽ thửa đất chính xác được cung cấp sau khi hoàn thành đo vẽ.

Mô tả chi tiết mốc giới, ranh giới thửa đất

Ghi rõ vật liệu đánh dấu đỉnh thửa, địa vật tại điểm góc và vật liệu hoặc địa vật tạo thành đường ranh giới.

Từ điểm 1 đến điểm 2: …………………………………………………………………………………………………………….

Điểm 1 được đánh dấu bằng: …………………………………………………………………………………………………………………

Ranh giới đi theo: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Điểm 2 được xác định tại: ……………………………………………………………………………………………………………………

Từ điểm 2 đến điểm 3: …………………………………………………………………………………………………………….

Điểm 2 được đánh dấu bằng: …………………………………………………………………………………………………………………

Ranh giới đi theo: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Điểm 3 được xác định tại: ……………………………………………………………………………………………………………………

Từ điểm 3 đến điểm 4: …………………………………………………………………………………………………………….

Điểm 3 được đánh dấu bằng: …………………………………………………………………………………………………………………

Ranh giới đi theo: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Điểm 4 được xác định tại: ……………………………………………………………………………………………………………………

Từ điểm 4 đến điểm 1 hoặc điểm tiếp theo: ………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Các đoạn ranh khác nếu thửa có nhiều điểm góc:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xác nhận của người sử dụng đất liền kề

Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất liền kề ghi rõ ý kiến đối với đoạn ranh có liên quan. Trường hợp không đồng ý, phải nêu lý do cụ thể trước khi ký.

STT Người sử dụng hoặc quản lý đất liền kề Ý kiến và chữ ký
1 Họ tên/Tên tổ chức: ………………………………………………..
Đoạn ranh liên quan: …………………………………………….
□ Đồng ý – Ký tên: …………………………………………
□ Không đồng ý – Lý do: …………………………………..
Ký tên: ……………………………………………………….
2 Họ tên/Tên tổ chức: ………………………………………………..
Đoạn ranh liên quan: …………………………………………….
□ Đồng ý – Ký tên: …………………………………………
□ Không đồng ý – Lý do: …………………………………..
Ký tên: ……………………………………………………….
3 Họ tên/Tên tổ chức: ………………………………………………..
Đoạn ranh liên quan: …………………………………………….
□ Đồng ý – Ký tên: …………………………………………
□ Không đồng ý – Lý do: …………………………………..
Ký tên: ……………………………………………………….
4 Họ tên/Tên tổ chức: ………………………………………………..
Đoạn ranh liên quan: …………………………………………….
□ Đồng ý – Ký tên: …………………………………………
□ Không đồng ý – Lý do: …………………………………..
Ký tên: ……………………………………………………….
………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………

Tình hình biến động và tranh chấp ranh giới

Tình hình biến động ranh giới thửa đất kể từ thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thời điểm được cấp Giấy chứng nhận trước đó:

□ Không có biến động.

□ Có biến động, nội dung tóm tắt: …………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tình hình tranh chấp đất đai:

□ Không có tranh chấp.

□ Có tranh chấp, nội dung và ý kiến của các bên: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Chữ ký xác nhận

Người sử dụng đất Người dẫn đạc Đơn vị đo đạc

Ký, ghi rõ họ và tên

…………………………………………

…………………………………………

Ký, ghi rõ họ và tên

…………………………………………

…………………………………………

Cán bộ đo đạc đại diện đơn vị ký, ghi rõ họ và tên

…………………………………………

…………………………………………

Ghi chú của mẫu:

  1. Ranh giới sử dụng đất hoặc ranh giới quản lý đất giữa các bên được xác định là đã thỏa thuận thống nhất sau khi người sử dụng đất liền kề hoặc người quản lý đất liền kề ký xác nhận đồng ý.
  2. Ghi họ tên cá nhân; họ tên người đại diện nhóm người sử dụng đất; tên tổ chức, cộng đồng dân cư; hoặc họ tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất.
  3. Trường hợp đất được giao quản lý, người quản lý đất ký theo phạm vi và trường hợp được pháp luật quy định.
  4. Cán bộ đo đạc được đại diện đơn vị đo đạc để ký xác nhận.

Mẫu dành cho công ty nông, lâm nghiệp không sử dụng biểu mẫu này. Trường hợp ranh giới giữa công ty nông, lâm nghiệp với người sử dụng đất liền kề phải áp dụng mẫu riêng tại Phụ lục số 12a.

Cách mô tả mốc giới để tránh tranh cãi

Ghi rõ loại mốc tại điểm góc

Không chỉ ghi “điểm số 1”. Nên mô tả điểm 1 là tâm cọc bê tông, đinh thép trên nền, góc ngoài tường hay giao điểm hai cạnh công trình.

Phân biệt tim tường và mép tường

Câu “ranh theo tường” chưa đủ rõ. Nếu tường dày 200 mm, tim tường và mép ngoài có thể tạo chênh lệch đáng kể trên một cạnh dài.

Mô tả liên tục từng cạnh

Nên ghi “từ điểm 1 đến điểm 2 đi theo mép trong tường gạch” thay vì chỉ liệt kê từng mốc rời rạc. Đường ranh phải khép kín quanh thửa.

Thể hiện địa vật ổn định

Đường, mương, kênh, góc nhà, cây cổ thụ hoặc địa vật tồn tại lâu dài có thể giúp tìm lại ranh. Không nên dùng đống vật liệu, xe hoặc vật di chuyển làm điểm nhận diện.

Ghi chú vị trí mốc mới

Nếu chôn cọc sau khi các bên thống nhất, cần lập biên bản bàn giao mốc hoặc ghi rõ vật liệu, vị trí, ảnh chụp và trách nhiệm bảo vệ.

“Một sơ họa tốt phải giúp người khác quay lại hiện trường và hiểu được mốc nằm ở đâu, ranh đi theo vật thể nào, bên nào đồng ý và điểm nào còn ý kiến khác. Chữ ký không thể bù cho một mô tả mơ hồ.”

Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Quy trình lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới

  1. Tiếp nhận yêu cầu: làm rõ mục đích đo, phạm vi và sản phẩm cần bàn giao.
  2. Thu thập hồ sơ: Giấy chứng nhận, trích lục, bản vẽ cũ và tài liệu biến động.
  3. Kiểm tra người tham gia: xác định chủ đất, đại diện và thông tin liền kề.
  4. Thông báo lịch đo: tạo điều kiện để các bên cùng có mặt ngoài thực địa.
  5. Khảo sát hiện trạng: nhận diện tường, hàng rào, mốc, đường, mương và công trình.
  6. Chỉ dẫn ranh: chủ đất và liền kề nêu ý kiến đối với từng cạnh tiếp giáp.
  7. Lập sơ họa: đánh số điểm và thể hiện các đối tượng xung quanh.
  8. Mô tả mốc, cạnh: ghi rõ vật liệu, vị trí và cách đường ranh đi qua.
  9. Ghi biến động, tranh chấp: không bỏ qua ý kiến khác nhau.
  10. Ký xác nhận: các bên đọc, sửa nội dung cần thiết rồi ký.
  11. Đo chi tiết: thu tọa độ, kích thước và địa vật theo phương án kỹ thuật.
  12. Kiểm tra sản phẩm: đối chiếu số đo với bản mô tả và hồ sơ.
  13. Đưa vào hồ sơ: lưu, giao nộp hoặc nộp kèm thủ tục tương ứng.

Hàng xóm không ký thì có đo được không?

Câu trả lời phụ thuộc vào việc có tranh chấp hay chỉ vắng mặt, không hợp tác nhưng không phản đối ranh.

Hàng xóm vắng mặt trong suốt thời gian đo

Đơn vị đo đạc cùng các bên còn lại và người dẫn đạc xác định ranh, lập bản mô tả rồi chuyển UBND cấp xã để thông báo, công khai tại trụ sở và địa điểm sinh hoạt cộng đồng nơi có đất.

Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo, niêm yết mà người liên quan không đến ký và không có văn bản thể hiện tranh chấp, đơn vị đo đạc cùng UBND cấp xã lập biên bản, ghi rõ “vắng mặt”.

Hàng xóm đã nhận bản mô tả nhưng không ký

Sau 10 ngày kể từ ngày nhận tài liệu, nếu người liên quan không ký và cũng không có văn bản thể hiện tranh chấp, đơn vị đo đạc cùng UBND cấp xã lập biên bản, ghi rõ lý do không ký.

Hàng xóm không đồng ý với ranh

Đây không còn là trường hợp chỉ thiếu chữ ký. Đơn vị phải ghi nhận ý kiến phản đối, thể hiện phương án ranh của các bên và không được tự kết luận bên thuê đo đúng.

Tình huống Cách xử lý kỹ thuật Kết quả
Đồng ý Ký đoạn ranh tiếp giáp Ghi nhận đã thống nhất
Vắng mặt Thông báo, công khai 15 ngày Lập biên bản nếu không có tranh chấp
Nhận tài liệu nhưng không ký Chờ 10 ngày và kiểm tra phản hồi Ghi lý do nếu không có tranh chấp
Không đồng ý Ghi đầy đủ ý kiến và các đường ranh Chuyển sang xử lý tranh chấp phù hợp

Không được giả chữ ký, nhờ người không có quyền ký thay hoặc cố tình ghi “vắng mặt” khi người liền kề đã có văn bản tranh chấp.

Đất đang tranh chấp thì bản mô tả được lập thế nào?

Thông tư 26/2024/TT-BTNMT yêu cầu thể hiện đồng thời ranh theo hiện trạng và ranh theo ý kiến của các bên tranh chấp. Đây là điểm rất quan trọng vì đơn vị đo đạc không có quyền chọn một đường ranh duy nhất để làm lợi cho bên thuê dịch vụ.

Hồ sơ nên ghi:

  • Đường ranh hoặc mốc hiện đang tồn tại ngoài thực địa.
  • Đường ranh theo ý kiến của chủ thửa cần đo.
  • Đường ranh theo ý kiến của người liền kề.
  • Phần diện tích chồng lấn giữa các phương án.
  • Công trình, tường, hàng rào hoặc tài sản nằm trong vùng tranh chấp.
  • Tài liệu mà mỗi bên sử dụng để giải thích ranh của mình.
  • Người tham gia, người vắng mặt và ý kiến từ chối ký.
  • Ảnh hiện trường và tình trạng mốc tại ngày đo.

Bản mô tả và bản vẽ hiện trạng có thể được dùng làm tài liệu khi hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp. Chúng không tự thay thế kết quả hòa giải thành, quyết định hành chính hoặc bản án có hiệu lực.

Nộp biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất ở đâu?

Không có một câu trả lời chung rằng người dân luôn phải cầm riêng bản mô tả đến “Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện”. Cách viết đó đã lỗi thời sau khi mô hình chính quyền địa phương hai cấp vận hành từ ngày 01/07/2025.

Trường hợp đo đạc trong dự án bản đồ địa chính

Đơn vị đo đạc lập, quản lý và giao nộp bản mô tả cùng sản phẩm kỹ thuật theo thiết kế, hợp đồng và quy định nghiệm thu. Người sử dụng đất tham gia xác định và ký chứ không tự nộp một bộ hồ sơ riêng.

Trường hợp trích đo phục vụ thủ tục đất đai

Bản mô tả được đưa vào hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm trích đo hoặc thủ tục tương ứng. Người dân nộp hồ sơ tại điểm tiếp nhận thủ tục đất đai được công bố trên địa bàn cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa, cổng dịch vụ công hoặc cơ quan tiếp nhận được địa phương phân công.

Trường hợp chỉ thuê đo tư nhân

Nếu mục tiêu là kiểm tra diện tích, vị trí hoặc cắm mốc nội bộ, tài liệu được hai bên lưu theo hợp đồng. Nó chỉ được nộp khi khách hàng sử dụng kết quả cho một thủ tục hành chính, hòa giải hoặc vụ việc cụ thể.

Trường hợp đang tranh chấp

Người dân không “nộp biên bản để cơ quan tự xử tranh chấp”. Cần thực hiện đúng thủ tục hòa giải hoặc yêu cầu giải quyết theo thẩm quyền; bản mô tả là một trong các tài liệu kỹ thuật kèm theo.

Trước khi nộp, hãy tra cứu thủ tục và địa điểm tiếp nhận đang được công bố trên cổng dịch vụ công của tỉnh, thành phố nơi có đất. Người yêu cầu đăng ký đất đai được lựa chọn nơi nộp hồ sơ trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh đối với các thủ tục thuộc quy định hiện hành.

Phân biệt Bản mô tả ranh giới với các giấy tờ khác

Tài liệu Mục đích Điểm khác biệt
Bản mô tả ranh giới, mốc giới Ghi nhận ranh trước khi đo chi tiết Có sơ họa, mô tả mốc và xác nhận liền kề
Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng Cho người sử dụng kiểm tra kết quả sau đo Phản ánh thông tin và số liệu của sản phẩm đã biên tập
Biên bản bàn giao mốc Bàn giao cọc, đinh hoặc dấu mốc ngoài thực địa Quản lý số lượng, vị trí và trách nhiệm bảo vệ
Giấy thỏa thuận giáp ranh Ghi nhận thỏa thuận dân sự Không mặc nhiên là biểu mẫu địa chính chính thức
Trích lục bản đồ địa chính Cung cấp dữ liệu thửa từ hồ sơ địa chính Do cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp
Mảnh trích đo bản đồ địa chính Thể hiện kết quả đo một hoặc nhiều thửa Là sản phẩm bản đồ có yêu cầu kỹ thuật riêng
Biên bản hòa giải tranh chấp Ghi nhận quá trình hòa giải Thuộc thủ tục giải quyết tranh chấp, không phải đo đạc

Nhầm các tài liệu trên có thể dẫn đến việc ký đúng giấy nhưng sai mục đích. Khách hàng nên yêu cầu đơn vị ghi rõ tên sản phẩm trong báo giá và hợp đồng.

Chữ ký hàng xóm có đủ để xác lập ranh pháp lý không?

Không phải lúc nào cũng đủ. Chữ ký là chứng cứ quan trọng về sự thống nhất tại thời điểm lập, nhưng cần được đặt trong tổng thể hồ sơ.

Cơ quan hoặc người giải quyết có thể xem xét:

  • Người ký có đúng tư cách hay không.
  • Sơ họa và mô tả có đủ rõ để nhận diện ranh không.
  • Chữ ký có tự nguyện và được lập cùng thời điểm không.
  • Ranh có phù hợp Giấy chứng nhận, trích lục và tài liệu nguồn không.
  • Có người đồng sử dụng hoặc đồng sở hữu chưa tham gia không.
  • Có dấu hiệu tẩy xóa, thêm nội dung hoặc ký giấy trắng không.
  • Hiện trạng và mốc giới có thay đổi sau ngày ký không.
  • Thỏa thuận có làm giảm diện tích của người thứ ba hoặc đất công không.

Nếu bản chất các bên muốn chuyển một phần đất cho nhau, họ phải thực hiện thủ tục chuyển quyền, tách hoặc hợp thửa theo quy định. Ký giáp ranh không thay hợp đồng chuyển nhượng.

Hồ sơ cần chuẩn bị trước ngày đo

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Trích lục, mảnh trích đo hoặc hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  • Bản vẽ cấp phép, hoàn công hoặc bản vẽ cũ nếu liên quan.
  • Giấy tờ mua bán, phân chia, thừa kế hoặc quyết định giao đất.
  • Văn bản ủy quyền nếu người đại diện tham gia.
  • Thông tin liên hệ của người sử dụng đất liền kề.
  • Ảnh mốc, hàng rào và hiện trạng qua các thời kỳ.
  • Biên bản hòa giải, quyết định hoặc bản án nếu đã có tranh chấp.
  • Yêu cầu cụ thể: đo hiện trạng, trích đo, cắm mốc hay phục vụ tố tụng.
  • Quy định về thời gian, lối tiếp cận và an toàn hiện trường.

Người dân nên giao bản sao và lập biên nhận khi đơn vị cần giữ giấy tờ. Không nên giao bản gốc Giấy chứng nhận mà không có lý do và chứng từ nhận hồ sơ.

Những lỗi thường gặp khi lập biên bản ranh giới

  • Gọi sai tên mẫu: dùng một giấy thỏa thuận tự soạn thay biểu mẫu kỹ thuật.
  • Dẫn văn bản cũ: tiếp tục dùng Nghị định 43/2014 hoặc Thông tư 25/2014 làm căn cứ chính.
  • Không có sơ họa: chữ ký không gắn với đoạn ranh cụ thể.
  • Mô tả “theo tường”: không rõ tim, mép trong hay mép ngoài.
  • Ký trước khi đo: nội dung được bổ sung sau nhưng không được kiểm tra.
  • Người không có quyền ký: người thuê, người thân hoặc người trông đất ký thay.
  • Không ghi tranh chấp: cố trình bày ranh như đã thống nhất.
  • Giả chữ ký liền kề: có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng.
  • Không khóa chỗ trống: tạo khả năng thêm nội dung sau khi ký.
  • Không lưu ảnh mốc: khó xác minh khi mốc bị mất.
  • Nhầm hàng rào là ranh pháp lý: công trình có thể xây lệch so với hồ sơ.
  • Cho rằng ký xong là được cấp sổ: bỏ qua điều kiện pháp lý khác của thủ tục.

Checklist kiểm tra trước khi ký

  • Tên người và tư cách đại diện đã đúng.
  • Địa chỉ, số tờ, số thửa đã được đối chiếu.
  • Sơ họa thể hiện đủ các cạnh ranh liên quan.
  • Các điểm góc được đánh số liên tục.
  • Mốc tại từng điểm được mô tả rõ.
  • Tim hoặc mép tường đã được phân biệt.
  • Ý kiến khác nhau đã được ghi đầy đủ.
  • Không còn chỗ trống có thể bổ sung nội dung.
  • Ngày lập và ngày ký phản ánh đúng thực tế.
  • Người ký được nhận hoặc xem lại bản hoàn chỉnh.
  • Ảnh hiện trường và ảnh mốc đã được lưu.
  • Sản phẩm tiếp theo và nơi sử dụng đã được thống nhất.

Dịch vụ đo ranh tại Đồng Nai, Củ Chi và Bình Chánh

Khách hàng ở Đồng Nai có thể tham khảo dịch vụ đo đạc địa chính và cắm mốc ranh đất Đồng Nai.

Với thửa đất tại khu vực phía Tây TP.HCM, xem thêm dịch vụ đo đạc định vị và cắm mốc ranh đất Củ Chi.

Khách hàng ở Bình Chánh có thể tham khảo dịch vụ đo đạc địa chính và cắm mốc ranh đất Bình Chánh.

Câu hỏi thường gặp

Tên đúng của biên bản xác định ranh giới là gì?

Tên chính thức trong quy định kỹ thuật là Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo Phụ lục số 12 của Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

Người dân có thể tự tải mẫu và điền không?

Có thể xem mẫu để chuẩn bị thông tin, nhưng hồ sơ địa chính chính thức nên được đơn vị đo đạc lập cùng sơ họa, mô tả thực địa và thành phần xác nhận theo quy trình.

Hàng xóm không ký có làm hồ sơ dừng vĩnh viễn không?

Không phải mọi trường hợp. Nếu người liền kề vắng mặt hoặc không ký nhưng không có văn bản tranh chấp, quy trình thông báo 15 ngày hoặc chờ 10 ngày có thể được áp dụng.

Hàng xóm phản đối ranh thì đơn vị đo theo ai?

Đơn vị không tự chọn bên đúng. Bản mô tả phải thể hiện ranh hiện trạng và ranh theo ý kiến của các bên để phục vụ quá trình xử lý tiếp theo.

Biên bản có cần công chứng không?

Biểu mẫu được lập và ký trong quy trình đo đạc, không phải hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc công chứng. Giấy thỏa thuận dân sự khác có yêu cầu hình thức tùy nội dung.

Biên bản có thay Giấy chứng nhận không?

Không. Đây là tài liệu kỹ thuật ghi nhận ranh, không phải giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất.

Biên bản có dùng để khởi kiện tranh chấp được không?

Có thể nộp như một tài liệu chứng cứ cùng hồ sơ khác. Giá trị chứng minh do cơ quan giải quyết đánh giá theo nguồn gốc, nội dung và tính hợp pháp.

Cắm mốc theo biên bản có cần đo lại không?

Nên sử dụng tọa độ, hồ sơ và phép đo phù hợp. Không nên cắm lại cọc chỉ từ hình vẽ hoặc trí nhớ khi mốc cũ đã mất.

Liên hệ đo đạc và lập hồ sơ ranh giới đất

CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH

Đo đạc địa chính – Xác định ranh giới – Cắm mốc thửa đất

Mã số thuế: 0315606813

Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh

Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0907 621 115

Email: pviettuyen@gmail.com

Đo Vẽ Nhanh hỗ trợ đo hiện trạng, chồng ghép hồ sơ, lập sơ họa, ghi nhận các phương án ranh, tính phần chênh lệch và cắm mốc khi các căn cứ đã rõ. Đơn vị đo đạc cung cấp dữ liệu kỹ thuật, không thay cơ quan có thẩm quyền giải quyết quyền sử dụng đất.

Mẫu biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất
Mẫu biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất

Kết luận

Bài viết đã kèm mẫu hoàn chỉnh theo cấu trúc Phụ lục số 12 để người đọc đối chiếu các trường thông tin trước ngày đo. Mẫu tham khảo không thay thế bản chính thức do đơn vị đo đạc lập tại thực địa.

Biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất cần được gọi đúng là Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. Tài liệu được đơn vị đo đạc lập trước khi đo chi tiết trong các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng, không phải một đơn độc lập mà người dân luôn phải tự nộp.

Nội dung quan trọng nhất gồm sơ họa, từng điểm góc, từng cạnh ranh, địa vật nhận diện, biến động, tranh chấp và chữ ký đúng tư cách. Khi hàng xóm vắng mặt hoặc không ký nhưng không tranh chấp, pháp luật có quy trình thông báo và lập biên bản; khi có tranh chấp, phải ghi nhận đầy đủ ý kiến của các bên.

Chữ ký giáp ranh không tự làm thay đổi diện tích trên Giấy chứng nhận và không thay thủ tục chuyển quyền. Liên hệ Đo Vẽ Nhanh qua hotline 0907 621 115 khi cần kiểm tra hồ sơ, đo hiện trạng hoặc cắm mốc ranh theo căn cứ phù hợp.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
  2. Chính phủ. (2024). Nghị định số 101/2024/NĐ-CP về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và Hệ thống thông tin đất đai.
  3. Chính phủ. (2025–2026). Nghị định số 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực đất đai, được sửa đổi, bổ sung theo quy định hiện hành.
5/5 - (1 bình chọn)

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh

Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.

Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM