Bản đồ các quận Hà Nội vẫn là cụm từ được nhiều người tìm kiếm khi tra cứu địa chỉ, quy hoạch, du lịch hoặc hồ sơ đất đai. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025, Hà Nội vận hành chính quyền địa phương hai cấp và không còn quận, huyện, thị xã là cấp hành chính hiện hành.
Hà Nội hiện có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Vì vậy, các bản đồ 12 quận trong bài chỉ còn giá trị tham khảo lịch sử, giúp nhận biết địa bàn cũ; hồ sơ mới phải sử dụng tên xã, phường được thành lập theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15.
Đo Vẽ Nhanh cập nhật bài viết đến ngày 03/08/2026, đồng thời giữ đủ các ảnh nguồn để người đọc đối chiếu sự thay đổi. Khi sử dụng cho đo đạc, đăng ký đất đai hoặc xây dựng, cần lấy ranh hành chính từ hồ sơ chính thức thay vì vẽ theo ảnh minh họa trên mạng.
Tóm tắt nhanh: Hà Nội có diện tích khoảng 3.359,84 km²; từ 01/07/2025 có 51 phường và 75 xã; không còn 12 quận, 17 huyện, 1 thị xã là cấp hành chính hiện hành; bản đồ quận cũ không tự chuyển đổi thành ranh xã, phường mới.
Vị trí địa lý của thành phố Hà Nội
Hà Nội nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng, trong khoảng 20°53′ đến 21°23′ vĩ độ Bắc và 105°44′ đến 106°02′ kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 3.359,84 km².
Theo địa giới cấp tỉnh hiện hành:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Phú Thọ.
- Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và tỉnh Phú Thọ.
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hưng Yên.
- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ.
Danh sách tỉnh tiếp giáp khác các bài viết trước năm 2025 do nhiều tỉnh xung quanh Hà Nội đã được sắp xếp lại. Khi đọc bản đồ cũ, cần phân biệt ranh lịch sử với tên tỉnh hiện hành.

Co the ban quan tam
Địa hình, diện tích và dân số Hà Nội
Đặc điểm địa hình
Địa hình Hà Nội thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khu vực đồng bằng chiếm phần lớn diện tích; vùng núi, đồi tập trung tại Ba Vì, Sóc Sơn, Quốc Oai, Thạch Thất và các khu vực phía Tây.
Đặc điểm địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Quy hoạch đô thị và thoát nước.
- Thiết kế đường, cầu và công trình ngầm.
- Nguy cơ úng ngập tại vùng thấp.
- Ổn định mái dốc tại vùng đồi núi.
- Quản lý đê điều, bãi sông Hồng và sông Đáy.
- Phân bố dân cư và hạ tầng.
Đỉnh cao nhất thuộc dãy Ba Vì. Tuy nhiên, khi dùng số liệu cao độ cho thiết kế, không nên lấy thông tin địa lý phổ thông thay cho dữ liệu khảo sát và hệ cao độ của dự án.
Diện tích và dân số
Hà Nội có diện tích khoảng 3.359,84 km² và dân số thường xuyên cùng tạm trú trên 8,5 triệu người theo thông tin sử dụng trong đề án sắp xếp năm 2025. Dân số thực tế thay đổi theo thời điểm, phương pháp thống kê và phạm vi cư trú.
| Tiêu chí | Thông tin | Lưu ý sử dụng |
|---|---|---|
| Diện tích | Khoảng 3.359,84 km² | Dùng theo địa giới thành phố hiện hành |
| Cấp chính quyền địa phương | Thành phố và cấp xã | Không còn cấp quận, huyện, thị xã trong mô hình hai cấp |
| Đơn vị cấp xã | 126 đơn vị | 51 phường và 75 xã |
| Thời điểm vận hành | 01/07/2025 | Hồ sơ mới dùng tên xã, phường hiện hành |
| Dân số | Trên 8,5 triệu người | Cần ghi năm và nguồn nếu dùng trong báo cáo |
Hà Nội còn bao nhiêu quận, huyện?
Từ ngày 01/07/2025, câu trả lời theo hệ thống hành chính hiện hành là: Hà Nội không còn quận, huyện và thị xã là cấp chính quyền địa phương. Thành phố quản lý trực tiếp 126 xã, phường.
Trước sắp xếp, Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã. Thông tin này chỉ phù hợp khi tra cứu lịch sử, địa chỉ cũ, văn bản ban hành trước 01/07/2025 hoặc nguồn dữ liệu chưa cập nhật. fileciteturn18file0L18-L26
Khi chuyển đổi địa chỉ, không nên thay tên quận cũ bằng một phường mới theo suy đoán. Nhiều phường mới được hình thành từ phần diện tích của nhiều quận, huyện cũ; ngược lại, một quận cũ được phân chia vào nhiều phường mới.
Danh sách 51 phường mới của Hà Nội
| Khu vực trung tâm và phía Nam | Khu vực phía Tây và phía Bắc | Khu vực phía Đông, Tây Nam và Sơn Tây |
|---|---|---|
| Hoàn Kiếm | Cầu Giấy | Long Biên |
| Cửa Nam | Nghĩa Đô | Bồ Đề |
| Ba Đình | Yên Hòa | Việt Hưng |
| Ngọc Hà | Tây Hồ | Phúc Lợi |
| Giảng Võ | Phú Thượng | Hà Đông |
| Hai Bà Trưng | Tây Tựu | Dương Nội |
| Vĩnh Tuy | Phú Diễn | Yên Nghĩa |
| Bạch Mai | Xuân Đỉnh | Phú Lương |
| Đống Đa | Đông Ngạc | Kiến Hưng |
| Kim Liên | Thượng Cát | Thanh Liệt |
| Văn Miếu – Quốc Tử Giám | Từ Liêm | Chương Mỹ |
| Láng | Xuân Phương | Sơn Tây |
| Ô Chợ Dừa | Tây Mỗ | Tùng Thiện |
| Hồng Hà | Đại Mỗ | — |
| Lĩnh Nam | — | — |
| Hoàng Mai | — | — |
| Vĩnh Hưng | — | — |
| Tương Mai | — | — |
| Định Công | — | — |
| Hoàng Liệt | — | — |
| Yên Sở | — | — |
| Thanh Xuân | — | — |
| Khương Đình | — | — |
| Phương Liệt | — | — |
Danh sách trên là tên đơn vị hiện hành. Để biết một địa chỉ cũ thuộc phường nào, cần đối chiếu chi tiết Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 hoặc bản đồ ranh được cơ quan thành phố công bố.
Danh sách 75 xã mới của Hà Nội
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 |
|---|---|---|
| Thanh Trì | Xuân Mai | Hoài Đức |
| Đại Thanh | Trần Phú | Dương Hòa |
| Nam Phù | Hòa Phú | Sơn Đồng |
| Ngọc Hồi | Quảng Bị | An Khánh |
| Thượng Phúc | Minh Châu | Đan Phượng |
| Thường Tín | Quảng Oai | Ô Diên |
| Chương Dương | Vật Lại | Liên Minh |
| Hồng Vân | Cổ Đô | Gia Lâm |
| Phú Xuyên | Bất Bạt | Thuận An |
| Phượng Dực | Suối Hai | Bát Tràng |
| Chuyên Mỹ | Ba Vì | Phù Đổng |
| Đại Xuyên | Yên Bài | Thư Lâm |
| Thanh Oai | Đoài Phương | Đông Anh |
| Bình Minh | Phúc Thọ | Phúc Thịnh |
| Tam Hưng | Phúc Lộc | Thiên Lộc |
| Dân Hòa | Hát Môn | Vĩnh Thanh |
| Vân Đình | Thạch Thất | Mê Linh |
| Ứng Thiên | Hạ Bằng | Yên Lãng |
| Hòa Xá | Tây Phương | Tiến Thắng |
| Ứng Hòa | Hòa Lạc | Quang Minh |
| Mỹ Đức | Yên Xuân | Sóc Sơn |
| Hồng Sơn | Quốc Oai | Đa Phúc |
| Phúc Sơn | Hưng Đạo | Nội Bài |
| Hương Sơn | Kiều Phú | Trung Giã |
| Phú Nghĩa | Phú Cát | Kim Anh |
Tên xã mới không phải lúc nào cũng trùng với huyện cũ. Một xã có thể được hợp thành từ nhiều xã, thị trấn và một phần đơn vị lân cận.
Bản đồ 12 quận Hà Nội trước ngày 01/07/2025
Lưu ý sử dụng ảnh: 12 bản đồ dưới đây phản ánh địa bàn quận cũ. Không dùng trực tiếp để ghi địa chỉ năm 2026, xác định thẩm quyền hành chính, đo diện tích hoặc kết luận ranh xã, phường mới.
| Quận cũ | Một số phường mới hình thành từ toàn bộ hoặc một phần địa bàn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Ba Đình | Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Láng, Hồng Hà, Tây Hồ | Một số phường mới nhận phần diện tích từ quận khác |
| Hoàn Kiếm | Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Hồng Hà, Văn Miếu – Quốc Tử Giám | Ranh mới không trùng toàn bộ ranh quận cũ |
| Tây Hồ | Tây Hồ, Phú Thượng, Hồng Hà, Nghĩa Đô, Xuân Đỉnh | Cần tra theo địa chỉ cụ thể |
| Long Biên | Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hồng Hà | Một số khu vực kết hợp với Gia Lâm cũ |
| Cầu Giấy | Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa | Các phường cũ được phân chia lại |
| Đống Đa | Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa | Không dùng tên quận trong địa chỉ hành chính mới |
| Hai Bà Trưng | Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Hồng Hà, Tương Mai, Cửa Nam | Có ranh giao thoa với Hoàn Kiếm và Hoàng Mai cũ |
| Hoàng Mai | Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Phương Liệt | Một số phường mới nhận thêm phần Thanh Trì cũ |
| Thanh Xuân | Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Thanh Liệt | Có phần địa bàn tham gia các phường lân cận |
| Nam Từ Liêm | Cầu Giấy, Yên Hòa, Từ Liêm, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Xuân Phương | Không thể đổi địa chỉ bằng một bảng tên đơn giản |
| Bắc Từ Liêm | Nghĩa Đô, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương | Nhiều phường mới có ranh liên quận cũ |
| Hà Đông | Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ | Một số địa bàn kết hợp với Hoài Đức, Thanh Trì, Chương Mỹ cũ |
Bản đồ quận Ba Đình cũ

Khu vực Ba Đình cũ hiện liên quan các phường Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ và một phần các phường lân cận. Hồ sơ đất đai phải tra theo số thửa, tờ bản đồ và phường hiện hành.
Bản đồ quận Hoàn Kiếm cũ

Phường Hoàn Kiếm mới được hình thành từ nhiều phường cũ quanh khu phố cổ. Những phần khác của quận cũ được phân vào Cửa Nam, Ba Đình, Hồng Hà và Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
Bản đồ quận Tây Hồ cũ

Vùng quanh Hồ Tây có sự điều chỉnh lớn giữa các phường mới. Địa chỉ theo tên phường cũ như Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên hoặc Yên Phụ cần được chuyển đổi theo vị trí cụ thể.
Bản đồ quận Long Biên cũ

Một số phường mới phía Đông sông Hồng được hình thành từ cả Long Biên và Gia Lâm cũ. Bản đồ quận cũ không thể hiện đầy đủ ranh mới.
Bản đồ quận Cầu Giấy cũ

Các phường mới không trùng với ranh tám phường cũ. Địa chỉ cần được xác định bằng tuyến đường, số nhà và bản đồ ranh chính thức.
Bản đồ quận Đống Đa cũ

Ranh phường mới được thiết kế từ nhiều phần phường cũ. Không nên mặc định toàn bộ phường Láng Hạ cũ thuộc phường Láng hoặc toàn bộ Ô Chợ Dừa cũ thuộc phường Ô Chợ Dừa mới.
Bản đồ quận Hai Bà Trưng cũ

Các khu vực Phố Huế, Bạch Mai, Vĩnh Tuy, Thanh Nhàn và Minh Khai được tổ chức lại. Bản đồ cũ hữu ích để đọc văn bản lịch sử nhưng không thay bản đồ hành chính mới.
Bản đồ quận Hoàng Mai cũ

Khu vực phía Nam có ranh mới phức tạp giữa Hoàng Liệt, Định Công, Yên Sở, Thanh Liệt và các phường lân cận. Cần tra vị trí thửa đất thay vì chỉ dựa vào tên khu đô thị.
Bản đồ quận Thanh Xuân cũ

Những địa danh cũ như Nhân Chính, Hạ Đình, Khương Trung hoặc Thanh Xuân Bắc vẫn được sử dụng trong giao tiếp, nhưng địa chỉ hành chính cần theo phường mới.
Bản đồ quận Nam Từ Liêm cũ

Khu Mỹ Đình, Mễ Trì, Trung Văn và Đại Mỗ có sự phân chia lại giữa nhiều phường. Một dự án có tên thương mại “Mỹ Đình” chưa chắc thuộc cùng một phường mới.
Bản đồ quận Bắc Từ Liêm cũ

Các khu Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc và Thượng Cát tiếp tục được dùng làm tên phường mới; phạm vi của chúng đã thay đổi so với trước.
Bản đồ quận Hà Đông cũ

Một số phường mới nhận phần diện tích của Hà Đông cùng Hoài Đức, Thanh Trì hoặc Chương Mỹ cũ. Vì vậy, bản đồ ranh mới phải được dùng khi đo đạc hoặc lập hồ sơ.
Bản đồ hành chính khác bản đồ địa chính và quy hoạch thế nào?
| Loại bản đồ | Mục đích | Không dùng để |
|---|---|---|
| Bản đồ hành chính | Thể hiện ranh và tên đơn vị hành chính | Xác định chính xác ranh thửa đất |
| Bản đồ địa chính | Quản lý thửa, số tờ, số thửa và các đối tượng liên quan | Kết luận toàn bộ quy hoạch xây dựng |
| Bản đồ quy hoạch | Thể hiện định hướng sử dụng đất, hạ tầng, không gian | Thay Giấy chứng nhận hoặc bản đồ địa chính |
| Bản đồ nền trực tuyến | Tìm đường, định vị sơ bộ và xem ảnh | Cắm mốc ranh hoặc tính diện tích pháp lý |
| Bản đồ địa hình | Thể hiện cao độ, địa vật và bề mặt | Xác định quyền sử dụng đất nếu thiếu hồ sơ địa chính |
Bài bản đồ địa chính là gì giúp hiểu dữ liệu thửa đất.
Bài cách xem bản đồ quy hoạch trình bày cách sàng lọc thông tin trước khi xin văn bản chính thức.
Bài hồ sơ địa chính là gì giúp phân biệt bản đồ với sổ địa chính, Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký.
Cách xác định địa chỉ mới từ quận, phường cũ
Bước 1: Ghi đầy đủ địa chỉ cũ
Chuẩn bị số nhà, ngõ, đường, phường, quận cũ và mã thửa đất nếu có.
Bước 2: Xác định vị trí trên bản đồ
Không tra chỉ bằng tên phường cũ vì một phường có thể bị chia vào nhiều đơn vị mới.
Bước 3: Đối chiếu Nghị quyết 1656
Kiểm tra thành phần diện tích của xã, phường cũ được sắp xếp vào đơn vị mới nào.
Bước 4: Kiểm tra nguồn chính thức của Hà Nội
Đối chiếu cổng thông tin xã, phường, bản đồ địa giới hoặc thông báo của cơ quan quản lý.
Bước 5: Kiểm tra hồ sơ chuyên ngành
Với đất đai, xây dựng và thuế, cần xem cơ quan đã cập nhật địa chỉ trên hệ thống hay chưa.
Bước 6: Không tự sửa bản vẽ gốc
Giữ nguyên địa chỉ tại thời điểm lập hồ sơ và bổ sung địa chỉ hiện hành trong phần ghi chú hoặc văn bản cập nhật.
Bước 7: Xác nhận khi giao dịch quan trọng
Đối với mua bán, cấp phép hoặc tranh chấp, nên xin thông tin chính thức thay vì chỉ dùng kết quả tra cứu trực tuyến.
Đơn vị hành chính thay đổi có làm Sổ đỏ mất giá trị không?
Việc đổi tên đơn vị hành chính không tự làm mất giá trị của Giấy chứng nhận, hợp đồng hoặc giấy tờ đã cấp hợp pháp. Người dân không phải tự ý sửa tên quận, huyện trên giấy tờ.
Khi thực hiện thủ tục mới, cơ quan tiếp nhận sẽ sử dụng địa chỉ hiện hành và đối chiếu dữ liệu cũ. Trường hợp cần cấp đổi hoặc cập nhật được giải quyết theo thủ tục đất đai tương ứng.
Bài cách đọc tọa độ trên Sổ đỏ giúp kiểm tra vị trí thửa khi tên địa chỉ đã thay đổi.
Quý anh chị cần đo lại hiện trạng có thể tham khảo dịch vụ đo vẽ nhà đất.
Hệ tọa độ của bản đồ Hà Nội
Bản đồ hành chính trên báo, website hoặc ảnh minh họa có thể không công bố hệ tọa độ. Bản đồ địa chính và dữ liệu kỹ thuật phải dùng hệ quy chiếu, phép chiếu và kinh tuyến trục theo quy định.
Bài các hệ tọa độ trong trắc địa giúp phân biệt tọa độ địa lý, phẳng và hệ cục bộ.
Bài hệ tọa độ VN-2000 giải thích các thông số cần biết trước khi chồng ghép dữ liệu.
Không nên chụp ảnh bản đồ quận cũ rồi kéo giãn để ghép với thửa đất. Nếu cần số hóa, phải có nguồn, điểm khống chế, hệ tọa độ và đánh giá sai số.
Quý anh chị cần chuẩn hóa lớp ranh có thể tham khảo dịch vụ số hóa dữ liệu GIS.
Khi nào cần khảo sát hoặc lập bản đồ mới?
Bản đồ hành chính chỉ cung cấp phạm vi quản lý. Cần khảo sát riêng khi:
- Lập quy hoạch hoặc thiết kế dự án.
- Xác định cao độ san nền.
- Đo hiện trạng đường, nhà và hạ tầng.
- Chồng ghép ranh dự án với xã, phường mới.
- Kiểm tra thửa đất nằm ở hai đơn vị cũ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS.
- Thống kê diện tích theo ranh mới.
Quý anh chị cần bản đồ nền kỹ thuật có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa hình.
Những sai lầm thường gặp khi tra bản đồ Hà Nội
- Tiếp tục ghi Hà Nội có 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã như hiện hành.
- Dùng bản đồ quận cũ để xác định phường mới.
- Cho rằng phường mới cùng tên có ranh giống phường cũ.
- Thay quận cũ bằng tên phường mới theo cảm tính.
- Dùng bản đồ Google để cắm ranh đất.
- Nhầm bản đồ hành chính với bản đồ quy hoạch.
- Không kiểm tra ngày cập nhật của dữ liệu.
- Sử dụng danh sách tỉnh tiếp giáp trước sắp xếp 2025.
- Dùng ảnh bản đồ không có hệ tọa độ để tính diện tích.
- Tự sửa địa chỉ trên Giấy chứng nhận.
- Không lưu tên đơn vị hành chính tại thời điểm lập tài liệu.
- Cho rằng mọi cơ sở dữ liệu đã cập nhật đồng thời từ 01/07/2025.
“Khi sử dụng bản đồ Hà Nội sau sắp xếp, Tôi luôn giữ riêng ba lớp: ranh quận, huyện lịch sử; ranh 126 xã, phường hiện hành; và ranh thửa hoặc dự án. Chồng ba lớp mà không ghi nguồn và thời điểm sẽ rất dễ dẫn đến kết luận sai.”
Một số bài bản đồ liên quan
Bài bản đồ các tỉnh miền Bắc giúp đối chiếu địa giới cấp tỉnh sau sắp xếp.
Bài bản đồ các quận Sài Gòn trình bày cách đọc bản đồ lịch sử trong bối cảnh thay đổi hành chính.
Bài bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam giúp phân biệt vùng kinh tế với đơn vị hành chính.
Câu hỏi thường gặp về bản đồ các quận Hà Nội
Hà Nội hiện còn 12 quận không?
Không còn quận là cấp hành chính trong mô hình chính quyền hai cấp. Từ ngày 01/07/2025, Hà Nội quản lý trực tiếp 51 phường và 75 xã.
Bản đồ 12 quận cũ còn sử dụng được không?
Có thể dùng để tham khảo lịch sử, đọc địa chỉ cũ và nghiên cứu thay đổi đô thị. Không nên dùng làm bản đồ ranh hành chính hiện hành hoặc xác định thửa đất.
Phường Hoàn Kiếm mới có trùng quận Hoàn Kiếm cũ không?
Không. Phường Hoàn Kiếm mới chỉ được hình thành từ một số phường và phần diện tích thuộc quận cũ; các phần khác được sắp xếp vào nhiều phường mới.
Địa chỉ cũ có còn giá trị trên Giấy chứng nhận không?
Giấy chứng nhận đã cấp hợp pháp không tự mất giá trị vì thay đổi đơn vị hành chính. Khi làm thủ tục mới, cơ quan tiếp nhận đối chiếu và sử dụng địa chỉ hiện hành.
Có thể dùng bản đồ trực tuyến để đo diện tích đất không?
Chỉ nên dùng để ước lượng sơ bộ. Diện tích phục vụ đăng ký hoặc tranh chấp phải dựa vào dữ liệu địa chính và phép đo phù hợp.
Kết luận
Bản đồ các quận Hà Nội hiện là nhóm bản đồ lịch sử trước ngày 01/07/2025. Hà Nội đã chuyển sang hệ thống 126 đơn vị cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.
Các ảnh quận cũ vẫn hữu ích để nghiên cứu đô thị, đọc văn bản và chuyển đổi địa chỉ. Tuy nhiên, chúng không thể hiện đúng ranh hành chính hiện hành và không phù hợp để đo đạc, cắm mốc hoặc kết luận quy hoạch.
Khi sử dụng dữ liệu năm 2026, cần kiểm tra tên xã, phường mới, nguồn bản đồ, thời điểm cập nhật, hệ tọa độ và mục đích sử dụng. Với đất đai hoặc dự án, nên chồng ghép ranh hành chính chính thức với bản đồ địa chính và dữ liệu khảo sát.
Liên hệ đo đạc và số hóa bản đồ tại Hà Nội
Quý anh chị cần đo hiện trạng, chuẩn hóa tọa độ, số hóa bản đồ, chồng ghép ranh xã phường mới hoặc xây dựng dữ liệu GIS có thể gửi vị trí, file nguồn và mục tiêu sử dụng để Đo Vẽ Nhanh kiểm tra phạm vi công việc.
Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Đo Vẽ Nhanh
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Tài liệu tham khảo
Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. (2026). Thông tin phạm vi quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 3.359,84 km².
Quốc hội. (2024). Luật Thủ đô số 39/2024/QH15.
Quốc hội. (2018–2026). Luật Đo đạc và bản đồ, theo văn bản hợp nhất đang có hiệu lực.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM