6 vùng kinh tế Việt Nam hiện nay được xác định theo Nghị quyết 252/2025/QH15 về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia. Việt Nam vẫn tổ chức không gian phát triển thành sáu vùng kinh tế – xã hội, nhưng tên gọi và phạm vi đã thay đổi sau khi cả nước sắp xếp còn 34 tỉnh, thành phố.
Điểm thay đổi lớn nhất là vùng Bắc Trung Bộ được tách thành một vùng riêng, trong khi Duyên hải Nam Trung Bộ được hợp nhất với Tây Nguyên. Vùng Đông Nam Bộ hiện chỉ còn Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh; Đồng bằng sông Cửu Long còn năm tỉnh, thành phố sau sáp nhập.
Bản đồ 6 vùng kinh tế Việt Nam đã thay đổi thế nào?
Trước năm 2025, cách phân vùng phổ biến gồm Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là một vùng, còn Tây Nguyên là một vùng riêng. Sau sắp xếp địa giới cấp tỉnh, một số tỉnh mới được hình thành từ các địa phương thuộc hai vùng cũ khác nhau. Quy hoạch tổng thể quốc gia vì vậy được điều chỉnh để tạo không gian liên kết phù hợp hơn.
| Phân vùng trước đây | Phân vùng hiện hành | Điểm thay đổi chính |
|---|---|---|
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | Bắc Trung Bộ | Chỉ còn Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Huế |
| Tây Nguyên | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | Hợp nhất hành lang ven biển, cao nguyên và các tỉnh mới sau sáp nhập |
| Đông Nam Bộ gồm 6 địa phương | Đông Nam Bộ gồm 3 địa phương | TP.HCM, Đồng Nai và Tây Ninh có phạm vi mới lớn hơn |
| Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 địa phương | Đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 địa phương | Các tỉnh, thành cũ được hợp nhất thành đơn vị cấp tỉnh mới |

Liên hệ tư vấn bản đồ chuyên đề, GIS và khảo sát hiện trạng dự án
Hotline: 0907 621 115 – Email: pviettuyen@gmail.com
Co the ban quan tam
Danh sách 6 vùng kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2026
| Vùng | Tỉnh, thành phố hiện hành | Không gian phát triển nổi bật |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên | Kinh tế cửa khẩu, khoáng sản, năng lượng, nông lâm nghiệp và du lịch |
| Đồng bằng sông Hồng | Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình | Đô thị, công nghiệp công nghệ cao, logistics, cảng biển và dịch vụ |
| Bắc Trung Bộ | Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị | Kinh tế biển, công nghiệp, cảng, cửa khẩu, năng lượng và du lịch |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Liên kết cảng biển–cao nguyên, nông nghiệp, năng lượng, du lịch và logistics |
| Đông Nam Bộ | Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh | Tài chính, công nghiệp, cảng biển, hàng không, logistics và đổi mới sáng tạo |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau | Nông nghiệp, thủy sản, chế biến, logistics, năng lượng và kinh tế biển |
Danh sách trên căn cứ Nghị quyết 252/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 10/12/2025 và được sử dụng trong điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Vùng gồm chín tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu và Điện Biên. So với phân vùng cũ, số lượng tỉnh giảm do Hà Giang hợp nhất vào Tuyên Quang, Yên Bái hợp nhất vào Lào Cai, Bắc Kạn hợp nhất vào Thái Nguyên và Hòa Bình, Vĩnh Phúc hợp nhất vào Phú Thọ.

Thế mạnh phát triển
- Cửa khẩu và thương mại biên giới với Trung Quốc và Lào.
- Khoáng sản, luyện kim và công nghiệp chế biến tại các địa bàn phù hợp.
- Thủy điện, điện gió và các nguồn năng lượng tái tạo.
- Nông nghiệp đặc sản, dược liệu, chè, cây ăn quả và lâm nghiệp.
- Du lịch sinh thái, địa chất, văn hóa cộng đồng và lịch sử.
- Hành lang kết nối Hà Nội với Lào Cai, Lạng Sơn, Điện Biên và các cửa khẩu.
Rủi ro và hạn chế
Địa hình chia cắt làm tăng chi phí xây dựng đường, logistics và hạ tầng kỹ thuật. Nhiều khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, động đất cục bộ và thiếu nước mùa khô. Dự án cần khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn và khả năng tiếp cận trước khi chọn vị trí.
Tư liệu tổng quan có thể tham khảo tại bài bản đồ khu vực miền Bắc, nhưng địa danh và số lượng tỉnh trong bài cũ cần được đối chiếu lại với ranh giới sau năm 2025.
Vùng Đồng bằng sông Hồng
Vùng gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên và Ninh Bình. Đây là không gian tập trung thủ đô, các trung tâm công nghiệp, cảng biển, logistics, nghiên cứu, đào tạo và dịch vụ có quy mô lớn.

Thế mạnh phát triển
- Thị trường tiêu dùng và lực lượng lao động có trình độ cao.
- Mạng lưới khu công nghiệp điện tử, cơ khí, ô tô và công nghệ cao.
- Cụm cảng Hải Phòng–Quảng Ninh và hệ thống logistics phía Bắc.
- Hệ thống đại học, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
- Du lịch đô thị, văn hóa, di sản, biển đảo và sinh thái.
- Nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chế biến thực phẩm.
Rủi ro và hạn chế
Mật độ dân cư và công nghiệp cao tạo áp lực lên giao thông, môi trường, nhà ở và hạ tầng đô thị. Nhiều khu vực đồng bằng thấp có nguy cơ ngập, sụt lún và ảnh hưởng do biến đổi khí hậu. Giá đất và chi phí đầu tư tại các cực tăng trưởng thường cao hơn vùng khác.
Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ hiện gồm Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Trị. Đây là vùng mới được xác định riêng trong điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia, không còn gộp chung với toàn bộ Duyên hải miền Trung như trước.

Hình trên thể hiện phạm vi Duyên hải Nam Trung Bộ theo cách phân vùng cũ, không phải bản đồ vùng Bắc Trung Bộ hiện hành.
Thế mạnh phát triển
- Khu kinh tế ven biển, cảng biển và logistics Bắc–Nam.
- Công nghiệp chế biến, luyện kim, năng lượng và vật liệu.
- Hành lang kinh tế Đông–Tây nối Lào, Thái Lan và biển Đông.
- Du lịch di sản, biển, sinh thái và văn hóa.
- Nông lâm nghiệp, thủy sản và chế biến sâu.
- Quỹ đất phát triển công nghiệp và đô thị tại một số khu vực.
Rủi ro và hạn chế
Vùng thường chịu bão, lũ, gió nóng, xói lở bờ biển và sạt lở miền núi. Đồng bằng ven biển hẹp, nhiều lưu vực sông ngắn và dốc nên dự án cần đánh giá kỹ thoát lũ, cao độ nền, nguồn nước và tác động môi trường.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Đây là vùng mới gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng. Cách tổ chức mới phản ánh sự hình thành của các tỉnh có không gian kéo dài từ cao nguyên xuống biển, tạo điều kiện kết nối vùng nguyên liệu, năng lượng, cảng biển và thị trường quốc tế.

Thế mạnh phát triển
- Cảng biển, sân bay và chuỗi logistics kết nối cao nguyên với duyên hải.
- Nông nghiệp giá trị cao: cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, rau, hoa và dược liệu.
- Nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản.
- Du lịch biển, nghỉ dưỡng, đô thị, cao nguyên và văn hóa bản địa.
- Điện gió, điện mặt trời, thủy điện và các nguồn năng lượng khác.
- Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và sản xuất sạch.
Rủi ro và hạn chế
Khoảng cách giữa cao nguyên và duyên hải, đèo dốc và năng lực kết nối ngang vẫn là thách thức. Vùng đồng thời chịu hạn hán, thiếu nước, cháy rừng, sạt lở, bão và xói lở bờ biển. Việc phát triển năng lượng, khai khoáng và du lịch phải cân đối với bảo vệ rừng và nguồn nước.
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ hiện gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh. TP.HCM mới bao gồm không gian của TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa–Vũng Tàu cũ; Đồng Nai mới hợp nhất Đồng Nai và Bình Phước; Tây Ninh mới hợp nhất Tây Ninh và Long An.

Thế mạnh phát triển
- Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ và đổi mới sáng tạo lớn nhất cả nước.
- Hệ thống khu công nghiệp và chuỗi cung ứng sản xuất quy mô lớn.
- Cảng biển, cảng cạn, logistics và kết nối hàng không quốc tế.
- Sân bay Long Thành và các vành đai, cao tốc liên vùng.
- Nguồn nhân lực, doanh nghiệp và hệ sinh thái công nghệ tập trung.
- Thị trường bất động sản công nghiệp, đô thị và dịch vụ đa dạng.
Rủi ro và hạn chế
Ùn tắc, ngập đô thị, ô nhiễm, giá đất, thiếu nhà ở cho lao động và quá tải hạ tầng là những vấn đề lớn. Nhà đầu tư cần kiểm tra quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, khả năng cấp điện–nước, xử lý nước thải và kết nối giao thông tại đúng vị trí dự án.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng gồm Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang và Cà Mau. Mặc dù số đơn vị cấp tỉnh giảm mạnh, toàn bộ không gian đồng bằng, ven biển và hải đảo của 13 tỉnh, thành cũ vẫn được bảo toàn trong năm đơn vị mới.

Thế mạnh phát triển
- Trung tâm sản xuất lúa gạo, thủy sản và trái cây quy mô lớn.
- Công nghiệp chế biến thực phẩm và chuỗi xuất khẩu nông sản.
- Kinh tế biển, nuôi biển, cảng và logistics đường thủy.
- Điện gió, điện mặt trời và các nguồn năng lượng tái tạo.
- Du lịch sông nước, sinh thái, văn hóa và biển đảo.
- Hệ thống sông ngòi thuận lợi cho vận tải và liên kết sản xuất.
Rủi ro và hạn chế
Biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở bờ sông–bờ biển và thiếu cát là các thách thức trọng yếu. Nhiều dự án cần chuyển từ tư duy chống nước sang thích ứng, dành không gian cho trữ nước, thoát lũ và sản xuất phù hợp độ mặn.
Vùng kinh tế – xã hội có giống vùng kinh tế trọng điểm không?
Không. Đây là hai khái niệm khác nhau. Sáu vùng kinh tế – xã hội bao phủ toàn bộ lãnh thổ để tổ chức không gian phát triển quốc gia. Vùng kinh tế trọng điểm là tập hợp một số địa phương có vai trò đầu tàu, được lựa chọn để ưu tiên liên kết và tạo động lực tăng trưởng.
| Khái niệm | Mục đích | Điểm dễ nhầm |
|---|---|---|
| Vùng kinh tế – xã hội | Tổ chức không gian phát triển toàn quốc | Cả nước được chia đủ thành 6 vùng |
| Vùng kinh tế trọng điểm | Tập trung các cực tăng trưởng và liên kết động lực | Không bao phủ toàn bộ lãnh thổ |
| Vùng lương tối thiểu | Áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn | Được chia theo cấp I, II, III, IV |
| Vùng quy hoạch chuyên ngành | Phục vụ y tế, du lịch, nông nghiệp hoặc hạ tầng | Có thể có phạm vi khác vùng kinh tế – xã hội |
Bản đồ vùng kinh tế được sử dụng trong đầu tư như thế nào?
Bản đồ vùng giúp nhà đầu tư nhìn ở cấp chiến lược: thị trường, hành lang vận tải, cảng, sân bay, vùng nguyên liệu, đô thị và rủi ro thiên tai. Tuy nhiên, bản đồ vùng không thể thay thế quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, kế hoạch sử dụng đất hoặc hồ sơ pháp lý của khu đất.
-
Xác định chuỗi giá trị
Làm rõ dự án cần gần nguồn nguyên liệu, thị trường, cảng, sân bay hay lực lượng lao động.
-
Chọn vùng sơ bộ
So sánh lợi thế và rủi ro của sáu vùng theo ngành nghề.
-
Chọn tỉnh, thành phố
Đối chiếu quy hoạch tỉnh, hành lang kinh tế và hạ tầng dự kiến.
-
Chọn khu vực dự án
Kiểm tra khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị hoặc vùng sản xuất phù hợp.
-
Kiểm tra pháp lý đất
Rà mục đích sử dụng, quy hoạch, quyền tiếp cận và các hành lang bảo vệ.
-
Khảo sát hiện trạng
Đo địa hình, hạ tầng, thoát nước, địa chất và các rủi ro kỹ thuật.
-
Lập bản đồ ra quyết định
Chồng xếp tiêu chí bằng GIS để so sánh nhiều phương án trên cùng một cơ sở dữ liệu.
Đối với dự án cần phân tích nhiều lớp dữ liệu, bản đồ chuyên đề có thể thể hiện giao thông, địa hình, sử dụng đất, dân cư và rủi ro trong cùng một hệ thống.
“Bản đồ vùng cho biết nên nghiên cứu ở đâu, nhưng không cho biết lô đất cụ thể có thể xây dựng hay không. Quyết định đầu tư cần đi từ quy hoạch quốc gia xuống quy hoạch tỉnh, quy hoạch khu vực rồi mới đến khảo sát hiện trạng và pháp lý từng vị trí.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Những lưu ý khi sử dụng bản đồ cũ sau sáp nhập tỉnh
- Không dùng bản đồ 63 tỉnh để xác định cơ quan quản lý hiện hành.
- Không suy ra ranh tỉnh mới chỉ bằng cách ghép hình ảnh cũ.
- Kiểm tra ngày ban hành và nguồn của từng lớp dữ liệu.
- Phân biệt tên tỉnh mới với địa danh lịch sử trong hồ sơ cũ.
- Đối chiếu mã hành chính và hệ tọa độ trước khi chồng ghép dữ liệu.
- Không dùng ảnh minh họa trên website làm bản đồ pháp lý.
- Kiểm tra quy hoạch điều chỉnh sau khi tỉnh mới được thành lập.
- Lưu lại phiên bản dữ liệu để truy xuất quyết định đầu tư.
Khi chồng ghép bản đồ từ nhiều nguồn, cần kiểm tra hệ tọa độ và hệ quy chiếu bản đồ. Sai hệ quy chiếu có thể làm các lớp dữ liệu lệch nhau dù cùng mô tả một khu vực.
Dịch vụ lập bản đồ và khảo sát phục vụ dự án
Hợp Nhất Bách Việt cung cấp khảo sát địa hình, thành lập bản đồ chuyên đề, xử lý GIS và dữ liệu không gian cho dự án đầu tư, quy hoạch và hạ tầng.
- Đo bản đồ địa hình và hiện trạng khu đất.
- Thành lập bản đồ giao thông, hạ tầng và sử dụng đất.
- Chồng xếp quy hoạch với ranh dự án.
- Phân tích độ dốc, hướng thoát nước và vùng ngập.
- Biên tập dữ liệu theo địa giới hành chính mới.
- Chuẩn hóa tọa độ, thuộc tính và cơ sở dữ liệu GIS.
- Lập bản đồ so sánh phương án vị trí đầu tư.
Phạm vi đo hiện trạng được trình bày tại trang dịch vụ khảo sát địa hình.
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khảo sát địa hình – Bản đồ chuyên đề – GIS – Dữ liệu không gian
Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Câu hỏi thường gặp về 6 vùng kinh tế Việt Nam
Việt Nam hiện có 6 hay 7 vùng kinh tế – xã hội?
Hiện nay Việt Nam tổ chức không gian phát triển thành 6 vùng kinh tế – xã hội theo Nghị quyết 252/2025/QH15.
Tây Nguyên còn là một vùng kinh tế riêng không?
Không. Tây Nguyên hiện được tổ chức cùng Duyên hải Nam Trung Bộ thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung còn là một vùng không?
Không. Bắc Trung Bộ hiện là vùng riêng gồm Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Trị.
Đông Nam Bộ hiện gồm những tỉnh, thành nào?
Vùng Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh.
Đồng bằng sông Cửu Long hiện có bao nhiêu tỉnh, thành?
Vùng hiện có 5 đơn vị cấp tỉnh: Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang và Cà Mau.
Quảng Ninh thuộc Trung du và miền núi phía Bắc hay Đồng bằng sông Hồng?
Theo phân vùng hiện hành, Quảng Ninh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
Có thể dùng bản đồ vùng kinh tế để kiểm tra quy hoạch đất không?
Không. Bản đồ vùng chỉ phục vụ định hướng vĩ mô. Quy hoạch khu đất phải kiểm tra bằng hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dữ liệu địa phương có thẩm quyền.
Kết luận
6 vùng kinh tế Việt Nam hiện nay vẫn bao phủ toàn bộ lãnh thổ, nhưng phạm vi đã được cập nhật phù hợp với 34 tỉnh, thành phố sau sắp xếp. Hai thay đổi dễ nhận thấy nhất là Bắc Trung Bộ trở thành vùng riêng và Duyên hải Nam Trung Bộ được tổ chức chung với Tây Nguyên.
Việc hiểu đúng phân vùng giúp đánh giá chiến lược về thị trường, hạ tầng, nguồn nguyên liệu và liên kết kinh tế. Tuy nhiên, mọi quyết định đầu tư cụ thể vẫn phải dựa trên quy hoạch hiện hành, pháp lý đất, khảo sát hiện trạng và dữ liệu không gian tại đúng vị trí dự án.
Tài liệu tham khảo
- Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 252/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 81/2023/QH15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chính phủ. (2025). Nghị quyết số 306/NQ-CP về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quốc hội. (2025). Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.
- Thủ tướng Chính phủ. (2026). Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quốc hội. (2023). Nghị quyết số 81/2023/QH15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM