Khảo sát địa hình Kiên Giang là nhóm công việc đo đạc, thu thập cao độ, địa vật, thủy hệ, công trình và dữ liệu không gian phục vụ quy hoạch, thiết kế, thi công hoặc quản lý dự án trên vùng địa lý Kiên Giang trước đây.
Từ ngày 01/07/2025, toàn bộ tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang được hợp nhất thành tỉnh An Giang mới. Vì vậy, hồ sơ lập năm 2026 cần ghi đúng tên xã, phường hoặc đặc khu hiện hành; tên “Kiên Giang” trong bài được sử dụng để chỉ vùng địa lý, thị trường dịch vụ và dữ liệu lịch sử của tỉnh Kiên Giang cũ.
Đo Vẽ Nhanh cập nhật bài viết theo địa giới mới, pháp luật xây dựng hiện hành và đặc điểm đồng bằng, ven biển, đồi núi đá vôi, rừng ngập nước cùng hệ thống đảo phía Tây Nam. Nội dung tập trung khu vực Kiên Giang cũ; riêng Phú Quốc được dẫn sang bài chuyên biệt để tránh trùng lặp.
Tóm tắt nhanh: vùng Kiên Giang cũ hiện thuộc tỉnh An Giang; hồ sơ mới không dùng danh sách huyện, thị xã, thành phố cũ như đơn vị hành chính hiện hành; dự án cần lựa chọn phương pháp riêng cho đồng bằng nền yếu, khu vực ven biển chịu ảnh hưởng thủy triều, địa hình đá vôi Hà Tiên – Kiên Lương, vùng U Minh Thượng và các đảo.
Kiên Giang hiện thuộc tỉnh nào?
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích và dân số của Kiên Giang cùng An Giang được sắp xếp thành tỉnh mới mang tên An Giang. Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 đồng thời tổ chức lại hệ thống cấp xã thành 102 xã, phường và đặc khu.
Do đó, các tên Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất, Châu Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Kiên Hải hoặc Phú Quốc cần được hiểu theo hai lớp:
- Lớp lịch sử: tên thành phố, huyện, thị xã hoặc khu vực thuộc tỉnh Kiên Giang trước ngày 01/07/2025.
- Lớp hiện hành: tên xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh An Giang mới.
Trong hợp đồng, phương án khảo sát, biên bản bàn giao mốc và báo cáo kỹ thuật, nên ghi địa chỉ hiện hành rồi bổ sung chú thích “khu vực Kiên Giang cũ” khi cần nhận diện phạm vi.
| Nhóm khu vực | Đơn vị hiện hành tiêu biểu | Đặc điểm khảo sát thường gặp |
|---|---|---|
| Đô thị ven biển | Phường Rạch Giá, Vĩnh Thông, Hà Tiên, Tô Châu | Đường phố, hạ tầng ngầm, bờ biển, khu dân cư và san nền |
| Kiên Lương – Hà Tiên | Xã Kiên Lương, Giang Thành, Vĩnh Điều, Bình An, Hòa Điền | Đồng bằng ven biển xen núi đá, mỏ vật liệu và cửa khẩu |
| Hòn Đất – Châu Thành | Xã Hòn Đất, Sơn Kiên, Bình Giang, Bình Sơn, Châu Thành, Thạnh Lộc | Khu công nghiệp, nông nghiệp, kênh rạch và nền đất thấp |
| Nội đồng | Xã Tân Hiệp, Thạnh Đông, Tân Hội, Giồng Riềng, Ngọc Chúc, Gò Quao, Vĩnh Tuy | Đường, cầu, thủy lợi, khu dân cư và vùng sản xuất |
| Ven biển phía Nam | Xã An Biên, Tây Yên, Đông Thái, An Minh, Đông Hưng, Vân Khánh, U Minh Thượng | Thủy triều, bùn yếu, rừng ngập nước, nuôi trồng thủy sản |
| Biển đảo | Đặc khu Kiên Hải, Thổ Châu; xã Hòn Nghệ, Sơn Hải, Tiên Hải | Logistics, gió biển, thủy chuẩn, bờ dốc và công trình cảng |
Danh sách trên chỉ giúp nhận diện vùng triển khai, không thay thế tra cứu Nghị quyết 1654 hoặc dữ liệu địa giới chính thức của tỉnh An Giang.

Co the ban quan tam
Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng công tác khảo sát
Vùng Kiên Giang cũ có ba nhóm địa hình nổi bật: đồng bằng thấp, đồi núi ven biển và biển đảo. Hồ sơ quy hoạch trước sắp xếp còn chia khu vực thành các tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu, U Minh Thượng và vùng biển đảo.
Đồng bằng thấp và kênh rạch
Khu vực Hòn Đất, Châu Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên và An Minh có nhiều vùng địa hình thấp, mạng kênh rạch dày và cao độ chênh không lớn. Sai số cao độ nhỏ có thể ảnh hưởng phương án thoát nước, san nền và cân bằng đào đắp.
Khảo sát cần chú ý:
- Liên kết mốc cao độ ổn định.
- Đo mép kênh, đáy mương, cống và hướng thoát nước.
- Ghi mực nước tại thời điểm đo.
- Phân biệt bờ tự nhiên với bờ đắp.
- Đo đủ điểm đổi dốc dù địa hình nhìn bằng mắt khá bằng phẳng.
- Kiểm tra lún hoặc dịch chuyển của mốc đặt trên nền yếu.
Ven biển và thủy triều
Vùng ven biển phía Tây chịu ảnh hưởng của thủy triều, sóng, bồi tụ, xói lở và biến động đường bờ theo thời gian. Đường mép nước trên ảnh hoặc trong một lần đo không mặc nhiên là ranh pháp lý hay đường bờ ổn định.
Khi khảo sát cảng, kè, khu nuôi trồng, tuyến ven biển hoặc dự án lấn biển cần thống nhất:
- Mốc thời gian và trạng thái thủy triều.
- Hệ cao độ dùng trên bờ và dưới nước.
- Phương pháp đo đường bờ.
- Ranh phạm vi khảo sát thủy đạc.
- Điều kiện sóng, gió và an toàn tàu.
- Nhu cầu đo lặp để đánh giá biến động.
Đồi núi đá vôi Kiên Lương – Hà Tiên
Khu vực ven biển từ Hòn Đất đến Hà Tiên có các khối núi và địa hình đá vôi. Dự án gần chân núi, mỏ vật liệu hoặc sườn dốc cần khảo sát đủ đường phân thủy, chân taluy, vách đá, khe nứt và dấu hiệu đá rơi.
Khảo sát địa chất có thể phải làm rõ:
- Chiều dày đất phủ.
- Mức độ phong hóa của đá.
- Khe nứt và đới yếu.
- Khả năng xuất hiện hang hốc.
- Ổn định mái dốc.
- Nước trong khe nứt hoặc vùng karst.
U Minh Thượng và đất hữu cơ
Đối với vùng U Minh Thượng, đất yếu, lớp hữu cơ, mực nước cao hoặc địa tầng không đồng nhất là các rủi ro cần kiểm tra theo dự án. Không nên suy đoán chiều dày lớp yếu chỉ từ bản đồ đất hoặc mô tả khu vực.
Nền đường, công trình kho, trạm và hạ tầng kỹ thuật có thể cần khoan, xuyên, lấy mẫu, quan trắc nước cùng thí nghiệm phù hợp để đánh giá lún và xử lý nền.
Đảo và công trình biển
Kiên Giang cũ có hệ thống đảo và quần đảo lớn. Trên đảo, việc khảo sát chịu ảnh hưởng bởi vận chuyển thiết bị, nguồn mốc, gió, sóng, địa hình dốc và điều kiện tiếp cận.
Cần chuẩn bị:
- Kế hoạch vận chuyển thiết bị và pin.
- Mốc tọa độ – cao độ dự phòng.
- Lịch làm việc theo tàu và thời tiết.
- Thiết bị chống ẩm, nước mặn.
- Biện pháp đo khu vực vách dốc và bến cảng.
- Dữ liệu kiểm tra độc lập khi GNSS bị che khuất.
Riêng dự án tại đặc khu Phú Quốc, tham khảo bài khảo sát địa hình Phú Quốc và khảo sát địa chất.
Khảo sát địa hình Kiên Giang gồm những công việc nào?
| Hạng mục | Nội dung | Sản phẩm |
|---|---|---|
| Lưới khống chế | Thiết lập hoặc kiểm tra mốc tọa độ, cao độ | Sơ đồ mốc, bảng tọa độ, cao độ và biên bản |
| Đo hiện trạng | Nhà, đường, kênh, mương, cây, công trình và địa vật | Bản đồ địa hình, CAD hoặc GIS |
| Đo cao độ | Điểm đổi dốc, mặt đường, đáy cống, bờ kênh, taluy | Điểm cao, đường đồng mức, mô hình số địa hình |
| Mặt cắt | Mặt cắt dọc, ngang tuyến hoặc công trình | Bản vẽ phục vụ thiết kế và khối lượng |
| Thủy đạc | Độ sâu sông, kênh, cảng hoặc vùng nước | Bình đồ độ sâu, mặt cắt và mô hình đáy |
| UAV, LiDAR, 3D Scan | Thu nhận ảnh, point cloud và bề mặt 3D | Orthomosaic, DSM, DTM, point cloud, mô hình |
| GIS | Chuẩn hóa lớp, thuộc tính và cơ sở dữ liệu | Geodatabase, Web GIS và bản đồ chuyên đề |
Bài tỷ lệ bản đồ là gì giúp xác định mức độ chi tiết cho bản đồ 1/500, 1/1.000 hoặc 1/2.000.
Quý anh chị cần bản đồ phục vụ thiết kế có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa hình.
Khảo sát địa chất tại khu vực Kiên Giang cũ
Khảo sát địa chất không phải một hạng mục con của đo địa hình. Đây là công việc riêng nhằm xác định địa tầng, tính chất cơ lý, nước dưới đất và điều kiện nền móng.
Các phương pháp có thể gồm:
- Khoan thăm dò.
- Lấy mẫu nguyên dạng và xáo động.
- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
- Xuyên tĩnh CPT hoặc CPTu khi phù hợp.
- Cắt cánh hiện trường trong đất yếu.
- Thí nghiệm nén, cắt, độ ẩm và thành phần hạt.
- Quan trắc mực nước dưới đất.
- Khoan lấy lõi đá tại vùng núi.
- Khảo sát địa vật lý khi cần phát hiện dị thường.
Bài khảo sát địa chất công trình là làm gì giải thích cách dữ liệu địa tầng phục vụ lựa chọn nền móng.
Bài có cần khảo sát địa chất trước khi xây dựng không giúp nhận diện rủi ro của việc dùng kinh nghiệm khu vực thay số liệu tại vị trí công trình.
Quý anh chị cần khoan, thí nghiệm và báo cáo có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa chất.

Khảo sát khu công nghiệp và cơ sở chế biến
Vùng Kiên Giang cũ có các khu, cụm công nghiệp và cơ sở chế biến nông – thủy sản. Khu công nghiệp Thạnh Lộc hiện thuộc xã Thạnh Lộc, tỉnh An Giang; hệ thống quy hoạch còn có Thuận Yên, Xẻo Rô, Tắc Cậu và Kiên Lương II.
Đối với khu công nghiệp, khảo sát cần làm rõ:
- Ranh quy hoạch và ranh sử dụng thực tế.
- Cao độ hiện trạng và hướng thoát nước.
- Mặt đường, vỉa hè, cống và tuyến ống.
- Kênh, mương tiếp nhận nước.
- Khu vực nền đắp và nền tự nhiên.
- Công trình hiện hữu cần giữ lại.
- Điểm đấu nối giao thông và hạ tầng.
- Khối lượng san lấp.
Với nhà máy chế biến thủy sản, kho lạnh hoặc cơ sở có tải trọng lớn, cần phối hợp bản đồ địa hình với địa chất, hạ tầng ngầm và yêu cầu môi trường. Đo cao độ sai có thể ảnh hưởng thoát nước, vệ sinh công nghiệp và khả năng chống ngập.
Khảo sát cảng biển, bến tàu và tuyến ven biển
Quy hoạch chi tiết vùng đất, vùng nước cảng biển Kiên Giang được phê duyệt cuối năm 2025, tiếp tục tạo nhu cầu khảo sát cho logistics, cảng, du lịch và kinh tế biển trong phạm vi tỉnh An Giang mới.
Dự án cảng hoặc bến tàu có thể cần:
- Đo địa hình trên bờ.
- Đo sâu hồi âm dưới nước.
- Định vị tuyến đo sâu.
- Quan trắc thủy triều.
- Đo đường bờ và công trình kè.
- Khảo sát địa chất đáy.
- Kiểm tra chướng ngại vật.
- Lập mô hình địa hình – địa vật đáy.
Không nên ghép trực tiếp cao độ đáy biển với cao độ trên bờ nếu chưa thống nhất mặt chuẩn. Mỗi dữ liệu cần ghi datum, thời điểm và cách hiệu chỉnh thủy triều.
Khảo sát bằng UAV tại Kiên Giang
UAV phù hợp khu vực rộng, ít che phủ như khu san lấp, mỏ, ruộng, tuyến đường, bãi vật liệu và vùng ven biển. Sản phẩm có thể gồm ảnh trực giao, đám mây điểm, DSM, DTM và đường đồng mức.
Nhưng UAV không thay hoàn toàn đo trực tiếp. Cần đo bù:
- Dưới tán cây.
- Chân tường, mái che.
- Khu vực mặt nước.
- Công trình ngầm.
- Điểm khống chế và điểm kiểm tra.
- Mép địa vật quan trọng với thiết kế.
Bài 3D Mapping là gì giải thích quá trình tạo mô hình từ ảnh và điểm khống chế.
Quý anh chị cần khảo sát khu vực rộng có thể tham khảo dịch vụ khảo sát 3D Flycam.

Web GIS và cơ sở dữ liệu không gian Kiên Giang
Web GIS là hệ thống bản đồ và dữ liệu không gian được truy cập qua mạng, cho phép nhiều phòng ban cùng xem, cập nhật, tìm kiếm và phân tích thông tin.
Ứng dụng thực tế có thể gồm:
- Quản lý quỹ đất và hiện trạng sử dụng.
- Quản lý khu công nghiệp và doanh nghiệp.
- Theo dõi bờ biển, kè và sạt lở.
- Quản lý nuôi trồng thủy sản.
- Quản lý hạ tầng giao thông, cấp nước và thoát nước.
- Quản lý cảng, bến, tuyến tàu và đảo.
- Theo dõi tiến độ giải phóng mặt bằng.
- Tra cứu hồ sơ khảo sát theo dự án.
Web GIS không chỉ là đưa ảnh bản đồ lên website. Hệ thống cần mô hình dữ liệu, phân quyền, metadata, quy trình cập nhật, sao lưu và kiểm tra chất lượng.

Bài viễn thám là gì giúp hiểu cách dữ liệu ảnh hỗ trợ theo dõi biến động khu vực rộng.
Quý anh chị cần chuẩn hóa dữ liệu có thể tham khảo dịch vụ số hóa dữ liệu GIS.
Quy trình khảo sát địa hình tại Kiên Giang
Bước 1: Tiếp nhận phạm vi và mục đích
Xác định dự án dùng cho quy hoạch, thiết kế, san nền, cảng, đường, khu công nghiệp, GIS hay quản lý hiện trạng.
Bước 2: Kiểm tra địa chỉ và hồ sơ hiện hành
Đối chiếu xã, phường, đặc khu mới; kiểm tra ranh dự án, bản đồ, mốc, quy hoạch và dữ liệu đã có.
Bước 3: Khảo sát sơ bộ hiện trường
Đánh giá đường tiếp cận, cây che, nền yếu, thủy triều, đảo, an toàn và khả năng bố trí mốc.
Bước 4: Lập phương án kỹ thuật
Chọn toàn đạc, GNSS, thủy chuẩn, UAV, LiDAR hoặc đo sâu; xác định tỷ lệ, điểm khống chế, kiểm tra và sản phẩm.
Bước 5: Đo ngoại nghiệp
Thiết lập lưới, đo địa hình – địa vật, mặt cắt, thủy hệ và các hạng mục chuyên biệt theo nhiệm vụ.
Bước 6: Xử lý, biên tập và kiểm tra
Bình sai, dựng bề mặt, nối lớp, kiểm tra sai số, đo bù, chồng ghép ranh và biên tập bản đồ.
Bước 7: Nghiệm thu và bàn giao
Bàn giao bản đồ, dữ liệu điểm, mốc, báo cáo, file gốc và giải trình giới hạn sử dụng của sản phẩm.
Hệ tọa độ và cao độ cần sử dụng
Hồ sơ phải ghi rõ:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ.
- Kinh tuyến trục và múi chiếu nếu dùng VN-2000.
- Hệ cao độ.
- Nguồn mốc.
- Trật tự X – Y.
- Đơn vị đo.
- Phép chuyển từ hệ địa phương nếu có.
Bài các hệ tọa độ trong trắc địa giúp phân biệt tọa độ địa lý, phẳng và hệ cục bộ.
Bài hệ tọa độ VN-2000 giải thích các thông số cần có trước khi chồng ghép dữ liệu.
Đối với đảo và khu vực xa đất liền, GNSS thuận lợi nhưng cần kiểm soát frame trạm CORS, độ cao ellipsoid và phép chuyển sang cao độ dự án.
Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn năm 2026
| Nhóm | Văn bản hoặc tiêu chuẩn | Phạm vi |
|---|---|---|
| Xây dựng | Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Khung pháp lý hoạt động khảo sát và đầu tư xây dựng |
| Chất lượng | Nghị định 207/2026/NĐ-CP; Thông tư 32/2026/TT-BXD | Quản lý chất lượng, thi công, nghiệm thu và hồ sơ |
| Hoạt động xây dựng | Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Quản lý hoạt động, thiết kế và thủ tục liên quan |
| Đo đạc bản đồ | Luật Đo đạc và bản đồ; văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực | Hoạt động đo đạc, hệ thống dữ liệu và sản phẩm bản đồ |
| Trắc địa công trình | TCVN 9398:2012; TCVN 9401:2024 | Đo địa hình tỷ lệ lớn, lưới và GNSS |
| Địa chất | TCVN 9437:2012; TCVN 9351:2012; TCVN 2683:2012 | Khoan, SPT, lấy mẫu và bảo quản mẫu |
Tiêu chuẩn phải được lựa chọn theo loại công trình, giai đoạn thiết kế và phương pháp. Không nên sao chép toàn bộ danh mục từ dự án khác.
Hồ sơ bàn giao thường gồm gì?
- Báo cáo khảo sát.
- Bản đồ địa hình PDF và CAD.
- Dữ liệu điểm tọa độ, cao độ.
- Sơ đồ lưới và mô tả mốc.
- Mặt cắt dọc, ngang nếu có.
- DTM, DSM, TIN hoặc đường đồng mức.
- Ảnh trực giao hoặc point cloud nếu sử dụng UAV, LiDAR.
- File GIS và bảng thuộc tính nếu có.
- Nhật ký, dữ liệu thô và báo cáo kiểm tra.
- Biên bản bàn giao, nghiệm thu.
Bài trắc đạc công trình là gì giúp phân biệt bản đồ khảo sát trước thiết kế với điểm bố trí và dữ liệu hoàn công trong thi công.
Chi phí khảo sát phụ thuộc yếu tố nào?
| Yếu tố | Ảnh hưởng | Thông tin cần cung cấp |
|---|---|---|
| Diện tích và chiều dài tuyến | Quyết định khối lượng điểm và số ngày hiện trường | Ranh KML, tọa độ hoặc bản vẽ |
| Địa hình | Đồng bằng, núi, rừng, bờ biển hoặc đảo có phương án khác nhau | Ảnh, vị trí và điều kiện tiếp cận |
| Tỷ lệ và độ chính xác | Yêu cầu cao làm tăng mật độ khống chế và kiểm tra | Nhiệm vụ khảo sát hoặc yêu cầu thiết kế |
| Công nghệ | Toàn đạc, GNSS, UAV, LiDAR, thủy đạc có chi phí khác nhau | Sản phẩm đầu ra mong muốn |
| Logistics | Đảo, tàu, lưu trú và thời tiết ảnh hưởng tiến độ | Lịch làm việc và đầu mối địa phương |
| Dữ liệu có sẵn | Mốc, bản đồ và hồ sơ tốt giúp giảm đo bổ sung | File CAD, GIS, báo cáo cũ |
Báo giá nên ghi rõ khối lượng, tiêu chuẩn, số lần đo bổ sung, dữ liệu giao nộp và chi phí di chuyển. Không nên so sánh hai báo giá chỉ bằng tổng tiền khi phạm vi kỹ thuật khác nhau.
Những sai lầm thường gặp
- Ghi “tỉnh Kiên Giang” như đơn vị hành chính hiện hành năm 2026.
- Dùng danh sách huyện, thị xã cũ trong hợp đồng mới.
- Không tách bài Phú Quốc khỏi nội dung khu vực còn lại.
- Cho rằng toàn bộ Kiên Giang chỉ là đồng bằng.
- Dùng cùng phương án cho đất yếu, núi đá và đảo.
- Không ghi thời điểm thủy triều khi đo đường bờ.
- Ghép cao độ đáy biển với cao độ trên bờ không cùng datum.
- Dùng UAV nhưng không có checkpoint và đo bù.
- Dùng DSM thay DTM để tính san nền.
- Đặt mốc trên nền yếu nhưng không kiểm tra dịch chuyển.
- Sao chép số lượng hố khoan từ dự án khác.
- Không kiểm tra hạ tầng ngầm trong khu công nghiệp.
- Không lưu dữ liệu thô và metadata.
- Cam kết “sai số thấp nhất” nhưng không nêu tiêu chuẩn kiểm tra.
“Khi khảo sát tại vùng Kiên Giang cũ, Tôi luôn tách điều kiện đồng bằng, ven biển, núi đá và biển đảo ngay từ phương án. Một bộ thiết bị có thể dùng ở nhiều nơi, nhưng cách bố trí mốc, kiểm soát cao độ và đo bù phải thay đổi theo từng tiểu vùng.”
Câu hỏi thường gặp về khảo sát địa hình Kiên Giang
Kiên Giang hiện còn là một tỉnh không?
Không. Từ ngày 01/07/2025, Kiên Giang và An Giang hợp nhất thành tỉnh An Giang mới. Tên Kiên Giang vẫn được dùng để nhận diện vùng địa lý, dữ liệu lịch sử và nhu cầu tìm kiếm dịch vụ.
Khảo sát địa hình và địa chất có thể làm chung một báo cáo không?
Có thể cùng thuộc một gói khảo sát nhưng hai nội dung cần nhiệm vụ, phương pháp, dữ liệu và phần kết quả riêng. Địa hình đo bề mặt; địa chất xác định điều kiện bên dưới nền đất.
UAV có phù hợp toàn bộ khu vực Kiên Giang cũ không?
Không hoàn toàn. UAV hiệu quả tại vùng rộng và nhìn thấy từ trên cao; khu vực rừng, nhà dày, mặt nước, mái che, núi dốc hoặc hạ tầng ngầm vẫn cần công nghệ khác và đo bù.
Có cần đo thủy triều khi khảo sát ven biển?
Cần khi độ sâu, đường bờ hoặc cao độ vùng nước phải quy về một mặt chuẩn. Phương án phải ghi thời điểm, trạm quan trắc và phương pháp hiệu chỉnh.
Báo giá khảo sát cần gửi thông tin gì?
Nên gửi ranh phạm vi, vị trí hiện hành, diện tích hoặc chiều dài tuyến, mục đích, tỷ lệ, độ chính xác, sản phẩm bàn giao và thời gian yêu cầu.
Kết luận
Khảo sát địa hình Kiên Giang năm 2026 cần được hiểu là khảo sát tại vùng Kiên Giang cũ, hiện thuộc tỉnh An Giang. Hồ sơ mới phải sử dụng tên xã, phường hoặc đặc khu hiện hành và ghi rõ hệ tọa độ, cao độ, nguồn mốc cùng phạm vi khảo sát.
Đặc điểm khu vực rất đa dạng: đồng bằng thấp, kênh rạch, ven biển, núi đá vôi, rừng ngập nước và biển đảo. Vì vậy, không có một phương pháp duy nhất phù hợp mọi dự án.
Phương án hiệu quả thường kết hợp GNSS, toàn đạc, thủy chuẩn, UAV, LiDAR, đo sâu và địa chất theo mục tiêu. Chất lượng phải được chứng minh bằng mốc ổn định, điểm kiểm tra, dữ liệu gốc, báo cáo sai số và quy trình nghiệm thu.
Liên hệ khảo sát địa hình và địa chất khu vực Kiên Giang
Quý anh chị cần khảo sát tại Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất, Châu Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, U Minh Thượng hoặc khu vực biển đảo có thể gửi ranh, vị trí, quy mô và sản phẩm đầu ra để Đo Vẽ Nhanh kiểm tra phương án.
Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Đo Vẽ Nhanh
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Tài liệu tham khảo
Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025.
Thủ tướng Chính phủ. (2023). Quyết định số 1289/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ Xây dựng. (2025). Quyết định số 2450/QĐ-BXD phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Kiên Giang thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Quốc hội. (2025). Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Chính phủ. (2026). Nghị định số 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Bộ Xây dựng. (2026). Thông tư số 32/2026/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012–2024). TCVN 9398:2012, TCVN 9401:2024, TCVN 9437:2012, TCVN 9351:2012 và TCVN 2683:2012.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM