Khảo sát địa hình điều chỉnh quy hoạch TPHCM

Khảo sát địa hình điều chỉnh quy hoạch tại TP.HCM là công việc thu thập, kiểm tra và chuẩn hóa dữ liệu về ranh giới, cao độ, địa vật, giao thông, thoát nước, công trình hiện hữu và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực cần rà soát hoặc điều chỉnh. Kết quả khảo sát là dữ liệu nền để đánh giá hiện trạng, xây dựng phương án không gian và kiểm tra khả năng kết nối hạ tầng.

Bài viết của Đo Vẽ Nhanh cập nhật quy trình, hồ sơ và phương pháp đo đạc khảo sát địa hình phục vụ điều chỉnh quy hoạch tại TP.HCM theo hệ thống pháp luật quy hoạch và xây dựng đang áp dụng năm 2026.

Khảo sát địa hình điều chỉnh quy hoạch là gì?

Đây là hoạt động đo đạc hiện trạng bề mặt và các đối tượng đang tồn tại trong phạm vi quy hoạch hoặc khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp. Dữ liệu khảo sát được sử dụng để so sánh với hồ sơ quy hoạch đã phê duyệt, nhận diện thay đổi và xây dựng phương án điều chỉnh có căn cứ.

Khảo sát địa hình và xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng phục vụ điều chỉnh quy hoạch
Dữ liệu quy hoạch cần liên kết ranh giới, cao độ, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật trong cùng một hệ tọa độ.

Khảo sát có thể phục vụ:

  • Điều chỉnh tổng thể: cập nhật phạm vi rộng khi định hướng phát triển, chức năng hoặc cấu trúc hạ tầng thay đổi đáng kể.
  • Điều chỉnh cục bộ: làm rõ hiện trạng tại một khu vực, tuyến đường, ô phố hoặc nhóm lô đất cụ thể.
  • Rà soát quy hoạch: kiểm tra mức độ thực hiện, các dự án đã triển khai và những yếu tố mới phát sinh.
  • Quy hoạch phân khu: cung cấp nền địa hình, sử dụng đất và hạ tầng ở tỷ lệ phù hợp.
  • Quy hoạch chi tiết: xác định tới lô đất, đường nội bộ, cao độ nền và hệ thống kỹ thuật.
  • Quy hoạch hạ tầng: phục vụ giao thông, cấp nước, thoát nước, năng lượng, không gian ngầm và viễn thông.

Khung pháp lý quy hoạch năm 2026

Từ ngày 01/07/2025, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 là luật chuyên ngành điều chỉnh việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát và điều chỉnh quy hoạch đô thị–nông thôn.

Đến tháng 07/2026, các văn bản quan trọng cần đối chiếu gồm:

Văn bản Phạm vi liên quan Cách áp dụng
Luật 47/2024/QH15 Nguyên tắc và hệ thống quy hoạch đô thị, nông thôn Xác định loại quy hoạch, rà soát và điều chỉnh
Nghị định 178/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Áp dụng cùng nội dung sửa đổi tại Nghị định 34/2026/NĐ-CP
Nghị định 145/2025/NĐ-CP Phân định thẩm quyền trong mô hình chính quyền hai cấp Xác định cơ quan tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt
Thông tư 16/2025/TT-BXD Thành phần, nội dung và quy cách hồ sơ quy hoạch Áp dụng cùng Thông tư 43/2025/TT-BXD và VBHN 59/VBHN-BXD
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 Quản lý hoạt động khảo sát xây dựng Áp dụng với nhiệm vụ, phương án và báo cáo khảo sát
Nghị định 217/2026/NĐ-CP Trình tự quản lý khảo sát xây dựng Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nghị định 212/2026/NĐ-CP Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng Kiểm tra năng lực tổ chức và nhân sự khảo sát

Phạm vi TP.HCM sau sắp xếp năm 2025

Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích và dân số của TP.HCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu thành Thành phố Hồ Chí Minh mới. Thành phố có diện tích tự nhiên 6.772,59 km² và vận hành theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Vì vậy, dịch vụ khảo sát quy hoạch tại TP.HCM năm 2026 có thể bao gồm:

  • Khu vực đô thị trung tâm và các khu vực thuộc TP.HCM trước sắp xếp.
  • Các khu công nghiệp, đô thị và hạ tầng thuộc Bình Dương trước đây.
  • Khu vực cảng biển, đô thị ven biển và công nghiệp thuộc Bà Rịa–Vũng Tàu trước đây.
  • Các xã, phường mới được tổ chức theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15.

Khi nào cần đo mới bản đồ địa hình?

Luật và hồ sơ quy hoạch yêu cầu điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu và đánh giá hiện trạng phù hợp với loại quy hoạch. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa mọi lần điều chỉnh đều phải đo mới toàn bộ khu vực.

Tình trạng dữ liệu Hướng xử lý Lưu ý
Bản đồ mới, đúng hệ và còn phản ánh hiện trạng Kiểm tra, kế thừa và đo bổ sung vị trí thay đổi Phải xác minh nguồn, thời điểm và độ chính xác
Bản đồ cũ, hạ tầng đã biến động nhiều Khảo sát lại toàn bộ hoặc phần lớn phạm vi Đặc biệt với đường, cống, cao độ và công trình mới
Chỉ có bản đồ địa chính Bổ sung cao độ, địa vật và hạ tầng kỹ thuật Bản đồ địa chính không thay thế bản đồ địa hình
Chỉ có ảnh vệ tinh hoặc ảnh Flycam Xây dựng khống chế, kiểm tra và đo bổ sung Ảnh không rõ nguồn không đủ cho hồ sơ kỹ thuật
Dữ liệu nhiều hệ tọa độ Kiểm tra mốc, chuyển hệ và đo đối chứng Không nắn ghép chỉ bằng mắt
Điều chỉnh cục bộ phạm vi nhỏ Đo khu vực điều chỉnh và vùng kết nối cần thiết Phạm vi phải đủ đánh giá tác động đến toàn quy hoạch

Tỷ lệ bản đồ dùng cho quy hoạch

Tỷ lệ không được chọn chỉ theo diện tích khu đất. Hồ sơ quy hoạch hiện hành quy định tỷ lệ theo loại và cấp độ quy hoạch, đồng thời nhiệm vụ được phê duyệt có thể yêu cầu bản đồ chi tiết hơn cho khu vực trọng điểm.

Loại quy hoạch Nền bản đồ thường dùng Mức độ thể hiện
Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương 1/25.000 hoặc 1/50.000; khu vực đô thị có thể 1/10.000 hoặc 1/25.000 Cấu trúc không gian, sử dụng đất và hạ tầng cấp thành phố
Quy hoạch phân khu 1/2.000 hoặc 1/5.000 tùy loại và phạm vi Ô phố, mạng giao thông, hạ tầng và các khu chức năng
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 1/2.000 Thể hiện hiện trạng, tổng mặt bằng và hạ tầng đến cấp phân khu vực
Quy hoạch chi tiết 1/500 Lô đất, đường nội bộ, chỉ giới, cao độ và đường ống kỹ thuật
Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng Thường 1/10.000–1/25.000 hoặc tỷ lệ thích hợp Hệ thống cấp nước, cao độ nền, thoát nước và mạng chuyên ngành

Bảng trên phản ánh các tỷ lệ phổ biến trong hồ sơ theo Thông tư 16/2025/TT-BXD và văn bản hợp nhất hiện hành. Tỷ lệ cuối cùng phải bám nhiệm vụ quy hoạch, phạm vi và quyết định phê duyệt.

Nội dung cần khảo sát

Khối lượng cụ thể phụ thuộc nhiệm vụ, nhưng bản đồ nền phục vụ điều chỉnh quy hoạch thường cần các nhóm đối tượng sau:

  • Ranh giới khu vực khảo sát và các mốc quản lý hiện có.
  • Đường giao thông, vỉa hè, lề đường, tim đường và nút giao.
  • Nhà, công trình, tường rào và cấu trúc kiến trúc chính.
  • Hố ga, cống, mương, kênh, rạch và hệ thống thoát nước.
  • Cột điện, trạm điện, tủ kỹ thuật và tuyến hạ tầng nổi.
  • Điểm đấu nối cấp nước, thoát nước, giao thông và năng lượng.
  • Cao độ nền, điểm đặc trưng địa hình và đường đồng mức.
  • Sông, hồ, bờ kè, mép nước và phạm vi ngập nếu nhiệm vụ yêu cầu.
  • Cây xanh, công viên, nghĩa trang và khu vực môi trường nhạy cảm.
  • Các dự án đang thi công hoặc đã thay đổi so với quy hoạch cũ.
  • Hạ tầng ngầm khi có hồ sơ hoặc phương pháp xác định phù hợp.
  • Địa danh, ranh hành chính và thông tin nền phục vụ GIS.

Phương pháp khảo sát truyền thống

Phương pháp truyền thống sử dụng GNSS, máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình để xây dựng lưới khống chế rồi đo các điểm chi tiết. Đây vẫn là phương pháp chủ lực tại khu đô thị có nhiều vật cản, hạ tầng dày đặc hoặc yêu cầu xác định chính xác hố ga, mép đường và cao độ.

Kỹ sư sử dụng thiết bị trắc địa khảo sát hiện trạng khu vực quy hoạch
Máy toàn đạc, GNSS và thủy bình được kết hợp tùy độ che khuất, mật độ địa vật và yêu cầu cao độ.
Thiết bị Công việc Điểm kiểm soát
GNSS tĩnh hoặc RTK Đo nối, xây dựng khống chế và thu điểm thông thoáng VN-2000, kinh tuyến trục, nghiệm đo và điểm kiểm tra
Máy toàn đạc Đo chi tiết ở khu phố, nhà máy và nơi che vệ tinh Định hướng, đường chuyền, định tâm và sai số khép
Máy thủy bình Truyền cao độ và kiểm tra mạng cao độ Mốc gốc, cự ly ngắm, mia và sai số khép tuyến
Thiết bị đo sâu Đo địa hình dưới nước khi có sông, hồ, kênh Mực nước, tốc độ âm và đồng bộ vị trí
Máy dò hạ tầng Hỗ trợ xác định tuyến ngầm khi nhiệm vụ yêu cầu Không khẳng định tuyệt đối nếu thiếu kiểm chứng đào mở

Thiết kế mạng tọa độ nên tham khảo bài lưới khống chế mặt bằng. Công tác truyền cao độ được giải thích tại bài đo thủy chuẩn và lưới khống chế độ cao.

Khảo sát bằng UAV RTK hoặc PPK

UAV thu nhận ảnh có độ chồng phủ để tạo ảnh trực giao, Point Cloud và mô hình độ cao. Công nghệ phù hợp khu đất rộng, khu vực chưa xây dựng dày đặc, dự án ven đô, khu công nghiệp, mỏ, bờ biển hoặc nơi cần dữ liệu trực quan.

Quy trình kỹ thuật cần:

  • Lập ranh bay, độ cao bay và độ chồng phủ ảnh.
  • Xây dựng điểm khống chế ảnh mặt đất và điểm kiểm tra độc lập.
  • Xác định hệ tọa độ, cao độ và tham số camera.
  • Kiểm tra vùng cấm, hạn chế bay và thủ tục liên quan.
  • Bay trong điều kiện thời tiết, ánh sáng và gió phù hợp.
  • Xử lý Photogrammetry, lọc nhiễu và phân loại bề mặt.
  • Đo bổ sung khu vực bị cây, mái che hoặc vật thể che khuất.
  • Kiểm tra sai số ảnh trực giao và mô hình bằng điểm đối chứng.

UAV RTK hoặc PPK không loại bỏ hoàn toàn nhu cầu GCP và điểm kiểm tra. Mức độ sử dụng khống chế mặt đất phụ thuộc công nghệ, cấu hình và yêu cầu nghiệm thu. Tham khảo dịch vụ khảo sát địa hình 3D Flycam để hiểu các đầu ra ảnh trực giao, Point Cloud và mô hình 3D.

Kết hợp toàn đạc, GNSS và UAV

Phương án kết hợp thường hiệu quả hơn việc chỉ sử dụng một thiết bị:

Khu vực Phương pháp ưu tiên Lý do
Đất trống, diện tích lớn UAV kết hợp GNSS Thu nhanh bề mặt và ảnh hiện trạng
Khu phố xây dựng dày Toàn đạc kết hợp thủy bình Đo được mép nhà, hố ga và địa vật bị che
Khu công nghiệp GNSS, toàn đạc và UAV Kết hợp tổng thể diện rộng với chi tiết hạ tầng
Ven sông, kênh GNSS, toàn đạc và đo sâu Liên kết địa hình bờ với địa hình dưới nước
Khu có cây rậm Toàn đạc hoặc LiDAR phù hợp Ảnh quang học khó thu mặt đất
Hành lang tuyến GNSS, toàn đạc và UAV theo đoạn Tối ưu tốc độ nhưng vẫn bảo đảm mặt cắt và đấu nối

Quy trình khảo sát phục vụ điều chỉnh quy hoạch

  1. Tiếp nhận nhiệm vụ. Xác định loại quy hoạch, phạm vi, tỷ lệ, dữ liệu hiện trạng và sản phẩm cần bàn giao.
  2. Thu thập hồ sơ cũ. Kiểm tra quyết định phê duyệt, bản đồ quy hoạch, dữ liệu địa hình, địa chính và hạ tầng.
  3. Rà soát địa danh hiện hành. Đối chiếu xã, phường mới với quận, huyện, tỉnh cũ.
  4. Khảo sát sơ bộ. Đánh giá biến động, khả năng tiếp cận, vật cản, vùng bay và vị trí mốc.
  5. Lập nhiệm vụ khảo sát. Xác định mục đích, phạm vi, tiêu chuẩn, khối lượng sơ bộ và tiến độ.
  6. Lập phương án kỹ thuật. Thiết kế lưới, công nghệ đo, mật độ điểm, kiểm tra và an toàn.
  7. Thi công ngoại nghiệp. Đo khống chế, địa hình, địa vật, cao độ và hạ tầng theo phương án.
  8. Xử lý nội nghiệp. Bình sai, biên tập bản đồ, tạo DTM, ảnh trực giao hoặc cơ sở dữ liệu.
  9. Đo kiểm bổ sung. Kiểm tra điểm độc lập, vùng thiếu dữ liệu và các vị trí nhạy cảm.
  10. Lập báo cáo. Trình bày căn cứ, phương pháp, khối lượng, chất lượng và giới hạn sử dụng.
  11. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả. Đối chiếu nhiệm vụ, phương án và sản phẩm bàn giao.
  12. Chuyển giao cho tư vấn quy hoạch. Bàn giao bản đồ, CAD, GIS, mô hình và metadata thống nhất.

Điều chỉnh tổng thể và điều chỉnh cục bộ

Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định điều chỉnh tổng thể sử dụng thành phần hồ sơ tương ứng với việc lập quy hoạch. Điều chỉnh cục bộ yêu cầu báo cáo đánh giá hiện trạng, lý do, nội dung điều chỉnh, tác động, các chỉ tiêu sau điều chỉnh và bản vẽ thể hiện vị trí, phạm vi, quy mô khu vực.

Tiêu chí Điều chỉnh tổng thể Điều chỉnh cục bộ
Phạm vi Toàn bộ hoặc phần lớn đồ án Một khu vực xác định
Mức độ khảo sát Rà soát đồng bộ toàn phạm vi và khu vực liên kết Tập trung khu điều chỉnh nhưng phải đánh giá tác động xung quanh
Bản đồ nền Theo loại và cấp độ quy hoạch tương ứng Dùng nền của đồ án đang có và dữ liệu cập nhật tại khu điều chỉnh
Nội dung chính Lập lại hệ thống phân tích, định hướng và hạ tầng So sánh trước–sau và chứng minh tính liên tục, đồng bộ
Rủi ro dữ liệu Không đồng nhất giữa nhiều khu vực và thời kỳ Đo phạm vi quá hẹp, bỏ sót đấu nối và tác động lân cận

Hồ sơ khảo sát địa hình gồm những gì?

Hồ sơ khảo sát không chỉ gồm bản vẽ và biên bản thanh lý. Thanh lý hợp đồng là tài liệu thương mại sau khi hoàn thành nghĩa vụ, không phải thành phần kỹ thuật cốt lõi chứng minh chất lượng khảo sát.

  • Nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt.
  • Phương án kỹ thuật khảo sát và văn bản điều chỉnh nếu có.
  • Hồ sơ năng lực của tổ chức và nhân sự chủ nhiệm.
  • Tài liệu mốc tọa độ, cao độ và sơ đồ lưới khống chế.
  • Nhật ký, số liệu ngoại nghiệp và hồ sơ thiết bị.
  • Kết quả bình sai và các bảng kiểm tra sai số.
  • Bản đồ địa hình, mặt cắt và dữ liệu hạ tầng.
  • Ảnh trực giao, Point Cloud hoặc DTM nếu có trong nhiệm vụ.
  • Báo cáo kết quả khảo sát và phụ lục.
  • Biên bản nghiệm thu, phê duyệt và bàn giao kết quả.
  • File CAD, GIS, PDF cùng metadata hệ tọa độ–độ cao.

Chi tiết từng thành phần được trình bày tại bài hồ sơ khảo sát địa hình gồm những gì.

Sản phẩm bàn giao cho tư vấn quy hoạch

Sản phẩm Nội dung Mục đích sử dụng
Bản đồ địa hình Địa vật, cao độ, đường đồng mức và chú giải Làm nền cho bản vẽ hiện trạng, sử dụng đất và hạ tầng
File CAD Lớp dữ liệu được tổ chức và gắn tọa độ Thiết kế và biên tập đồ án
Dữ liệu GIS Đối tượng không gian kèm thuộc tính Cơ sở dữ liệu điện tử quy hoạch
Mô hình DTM hoặc TIN Bề mặt địa hình mặt đất San nền, thoát nước và phân tích độ dốc
Ảnh trực giao Ảnh đã hiệu chỉnh hình học và gắn tọa độ Kiểm tra hiện trạng, truyền thông và số hóa
Point Cloud hoặc Mesh Mô hình ba chiều của khu vực Trực quan hóa và kiểm tra đối tượng phức tạp
Bảng tọa độ, cao độ Mốc khống chế và điểm quan trọng Đo bổ sung, cắm mốc và triển khai giai đoạn sau
Báo cáo khảo sát Phương pháp, khối lượng, sai số và kết luận Kiểm tra nguồn gốc và chất lượng dữ liệu

Hệ tọa độ và hệ độ cao

Bản đồ phục vụ quy hoạch phải ghi rõ hệ tọa độ, kinh tuyến trục, múi chiếu và hệ độ cao. Cụm từ “VN-2000” chưa đủ để sử dụng dữ liệu nếu thiếu các tham số chiếu.

  • Xác minh mốc tọa độ và mốc độ cao được sử dụng.
  • Kiểm tra kinh tuyến trục, múi chiếu và đơn vị.
  • Phân biệt cao độ quốc gia với cao độ giả định của dự án.
  • Kiểm tra dữ liệu quy hoạch cũ trước khi chồng ghép.
  • Không dùng tọa độ điện thoại hoặc Google Maps làm gốc kỹ thuật.
  • Lưu file chuyển hệ và điểm đối chứng khi tích hợp nhiều nguồn.

Kiểm soát chất lượng bản đồ

TCVN 9398:2012 hiện còn hiệu lực, quy định yêu cầu chung đối với đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và trắc địa công trình. Tùy phương pháp, hồ sơ còn phải áp dụng quy định đo đạc bản đồ, tiêu chuẩn chuyên ngành và nhiệm vụ được phê duyệt.

  • Kiểm tra điểm gốc và mốc khống chế trước khi đo.
  • Kiểm tra sai số khép lưới tọa độ và độ cao.
  • Đo đối chứng điểm không tham gia bình sai.
  • Kiểm tra kích thước, vị trí và cao độ địa vật đặc trưng.
  • So sánh bản đồ với ảnh, hồ sơ hạ tầng và thực địa.
  • Kiểm tra vùng trống, vùng khuất và dữ liệu bị nội suy.
  • Kiểm tra tính liên tục của đường đồng mức và mô hình bề mặt.
  • Kiểm tra lớp, màu, ký hiệu, font và đơn vị trong CAD.
  • Kiểm tra topology và thuộc tính nếu bàn giao GIS.
  • Kiểm tra thống nhất giữa bản đồ, báo cáo và bảng tọa độ.

Khảo sát hạ tầng kỹ thuật hiện hữu

Đối với điều chỉnh quy hoạch, cao độ và đấu nối hạ tầng thường quan trọng hơn hình ảnh tổng thể. Nhà thầu cần xác định đúng phạm vi đo:

Hệ thống Thông tin cần đo Giới hạn cần nêu
Giao thông Tim, mép, vỉa hè, cao độ và mặt cắt Không tự xác định lộ giới pháp lý nếu thiếu hồ sơ
Thoát nước Hố ga, cao độ nắp, đáy, kích thước và hướng tuyến Độ sâu chỉ đo được tại vị trí tiếp cận an toàn
Cấp nước Vị trí đồng hồ, trụ cứu hỏa và tuyến theo hồ sơ Tuyến ngầm cần xác minh với đơn vị quản lý
Điện, viễn thông Cột, trạm, tủ, đường dây nổi và hố kỹ thuật Không suy đoán cáp ngầm chỉ từ dấu hiệu bề mặt
Kênh, rạch Bờ, mép nước, cao độ, mặt cắt và cống kết nối Phải ghi thời điểm và mực nước khi đo
Công trình ngầm Vị trí theo hồ sơ, dò tìm và kiểm tra hiện trường Cần nêu độ tin cậy và phương pháp xác minh

Chi phí khảo sát quy hoạch

Chi phí phụ thuộc diện tích, tỷ lệ, địa hình, mật độ xây dựng, hạ tầng, nguồn mốc, phương pháp đo và yêu cầu pháp lý. Không nên báo giá chỉ theo hecta khi chưa có nhiệm vụ và ranh khảo sát.

Yếu tố Ảnh hưởng chi phí Thông tin cần cung cấp
Tỷ lệ bản đồ Tỷ lệ lớn cần mật độ điểm và mức chi tiết cao hơn 1/500, 1/2.000, 1/5.000 hoặc yêu cầu khác
Diện tích, hình dạng Phạm vi phân tán hoặc hành lang dài tăng huy động Ranh CAD, KML hoặc bản đồ vị trí
Mật độ địa vật Khu phố và nhà máy cần nhiều điểm đo hơn đất trống Ảnh hiện trạng và mô tả khu vực
Cấp khó khăn Cây rậm, ngập nước, giao thông hoặc che khuất làm giảm năng suất Điều kiện tiếp cận và thời gian được phép đo
Hạ tầng cần khảo sát Đo hố ga, đáy cống, mặt cắt và tuyến ngầm phát sinh khối lượng Danh mục đối tượng phải thể hiện
UAV hoặc Scan 3D Phát sinh xin phép, GCP, xử lý ảnh và dung lượng dữ liệu Đầu ra Orthophoto, Point Cloud, Mesh hoặc DTM
Hồ sơ pháp lý Nhiệm vụ, phương án, giám sát và nghiệm thu đầy đủ cần nguồn lực thêm Yêu cầu của chủ đầu tư và cơ quan thẩm định

Cách bóc khối lượng được hướng dẫn tại bài tính khối lượng khảo sát địa hình. Với dự án sử dụng vốn thuộc phạm vi quản lý chi phí nhà nước, tham khảo thêm bài lập dự toán khảo sát địa hình theo định mức.

Thời gian thực hiện

Tiến độ gồm nhiều giai đoạn, không chỉ số ngày đo ngoài hiện trường:

  • Thu thập hồ sơ và khảo sát sơ bộ.
  • Lập, kiểm tra và phê duyệt nhiệm vụ, phương án.
  • Xin phép tiếp cận, bay chụp hoặc làm việc với đơn vị quản lý.
  • Thi công ngoại nghiệp và đo bù.
  • Bình sai, xử lý ảnh, biên tập CAD/GIS.
  • Kiểm tra nội bộ và kiểm tra độc lập.
  • Lập báo cáo, nghiệm thu và chỉnh sửa.

Khu vực nhỏ, hồ sơ rõ và địa hình thuận lợi có thể hoàn thành nhanh hơn. Dự án lớn, hạ tầng phức tạp, nhiều nguồn dữ liệu hoặc phải xin phép UAV cần lịch thực hiện dài hơn và có dự phòng thời tiết.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá

  • Ranh khu khảo sát dạng CAD, KML, KMZ hoặc bản đồ vị trí.
  • Loại quy hoạch và nội dung điều chỉnh.
  • Tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều và tiêu chuẩn áp dụng.
  • Danh mục hạ tầng, công trình và mặt cắt cần đo.
  • Dữ liệu địa hình, địa chính và quy hoạch đã có.
  • Yêu cầu về UAV, ảnh trực giao, Point Cloud, GIS hoặc mô hình 3D.
  • Hệ tọa độ, hệ độ cao và nguồn mốc nếu đã xác định.
  • Thời hạn cần sản phẩm và các mốc thẩm định.
  • Yêu cầu hồ sơ năng lực, giám sát và nghiệm thu.
  • Điều kiện tiếp cận, bảo mật và an toàn tại khu vực.

Chọn đơn vị khảo sát phù hợp

Đơn vị khảo sát cần có năng lực phù hợp với phạm vi hoạt động, nhân sự chủ nhiệm có chuyên môn và quy trình kiểm soát chất lượng. Thiết bị hiện đại chỉ là một phần của năng lực.

  • Kiểm tra hồ sơ pháp nhân và điều kiện hoạt động liên quan.
  • Yêu cầu phương án kỹ thuật thay vì chỉ nhận báo giá tổng.
  • Kiểm tra kinh nghiệm với đúng tỷ lệ và loại khu vực.
  • Yêu cầu trình bày hệ tọa độ, lưới khống chế và phương pháp kiểm tra.
  • Thống nhất cấu trúc lớp CAD, GIS và định dạng dữ liệu.
  • Kiểm tra cách nhà thầu xử lý hạ tầng ngầm và vùng khuất.
  • Thống nhất phạm vi đo bổ sung và số lần chỉnh sửa.
  • Không chấp nhận cam kết “được duyệt 100%” khi chưa có nhiệm vụ và ý kiến cơ quan thẩm định.

“Bản đồ phục vụ điều chỉnh quy hoạch phải trả lời được hai câu hỏi: hiện trạng hôm nay khác hồ sơ đã duyệt ở đâu, và thay đổi đó tác động thế nào đến sử dụng đất, cao độ nền cùng hệ thống hạ tầng. Một bản đồ đẹp nhưng thiếu nguồn mốc, cao độ đáy cống hoặc vùng kết nối thì chưa đủ giá trị cho thiết kế quy hoạch.”

— Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Dịch vụ khảo sát địa hình quy hoạch TP.HCM

Đo Vẽ Nhanh cung cấp dịch vụ khảo sát địa hình cho quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng, khu công nghiệp, khu đô thị và hạ tầng kỹ thuật. Phạm vi có thể bao gồm lập nhiệm vụ, phương án, lưới khống chế, đo chi tiết, biên tập bản đồ và báo cáo nghiệm thu.

Đơn vị khảo sát địa hình phục vụ quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tại Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà thầu cần phối hợp chặt với tư vấn quy hoạch để thống nhất ranh, tỷ lệ, nội dung và định dạng dữ liệu.

Đối với khu vực rộng hoặc cần dữ liệu trực quan, công nghệ UAV có thể được tích hợp cùng GNSS và toàn đạc. Việc lựa chọn công nghệ được quyết định sau khi khảo sát sơ bộ, không mặc định Flycam phù hợp mọi khu vực.

Câu hỏi thường gặp

Điều chỉnh quy hoạch có bắt buộc khảo sát địa hình mới không?

Không phải mọi trường hợp đều phải đo mới toàn bộ. Cần kiểm tra nguồn, thời điểm và độ phù hợp của dữ liệu hiện có. Phần đã biến động, thiếu cao độ hoặc không đủ chi tiết phải được khảo sát bổ sung.

Quy hoạch phân khu dùng bản đồ tỷ lệ nào?

Hồ sơ hiện hành thường sử dụng nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000 tùy loại và phạm vi quy hoạch. Nhiệm vụ được duyệt quyết định yêu cầu cụ thể.

Quy hoạch chi tiết có phải luôn là 1/500 không?

Các bản vẽ chính của hồ sơ quy hoạch chi tiết được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 theo Thông tư 16/2025/TT-BXD và văn bản hợp nhất hiện hành.

Bản đồ địa chính có thay bản đồ địa hình được không?

Không hoàn toàn. Bản đồ địa chính tập trung vào thửa đất; bản đồ địa hình cần cao độ, địa vật, giao thông, thoát nước và hạ tầng phục vụ thiết kế.

UAV có lập được bản đồ 1/500 không?

Có thể nếu phương án ảnh, GCP, điểm kiểm tra, độ phân giải và đo bổ sung đáp ứng yêu cầu. UAV không tự bảo đảm chất lượng chỉ vì có RTK.

Có cần đo cao độ đáy cống không?

Cần khi nhiệm vụ yêu cầu đánh giá thoát nước, đấu nối hoặc quy hoạch cao độ nền. Chỉ đo cao độ nắp hố ga thường không đủ cho phân tích thủy lực.

Ảnh Google Maps có dùng làm nền quy hoạch không?

Có thể dùng để tham khảo vị trí, nhưng không thay thế dữ liệu khảo sát có hệ tọa độ, thời điểm, độ chính xác và quyền sử dụng phù hợp.

Điều chỉnh cục bộ chỉ cần đo trong ranh điều chỉnh không?

Không nhất thiết. Phạm vi khảo sát phải đủ để đánh giá đấu nối, tác động và tính đồng bộ với khu vực xung quanh.

Biên bản thanh lý có phải hồ sơ kỹ thuật khảo sát không?

Không. Thanh lý là tài liệu hợp đồng. Hồ sơ kỹ thuật cốt lõi gồm nhiệm vụ, phương án, số liệu, bản đồ, báo cáo, nghiệm thu và phê duyệt kết quả.

Năm 2026 TP.HCM có bao gồm Bình Dương và Bà Rịa–Vũng Tàu cũ không?

Có. Nghị quyết 202/2025/QH15 đã sắp xếp toàn bộ ba địa phương thành Thành phố Hồ Chí Minh mới.

Kết luận

Khảo sát địa hình điều chỉnh quy hoạch tại TP.HCM phải bắt đầu từ loại quy hoạch, phạm vi, tỷ lệ và dữ liệu hiện có. Quy hoạch phân khu thường sử dụng nền 1/2.000 hoặc 1/5.000; quy hoạch chi tiết sử dụng nền 1/500. Dữ liệu chỉ có giá trị khi đúng hệ tọa độ, có kiểm tra sai số và phản ánh đủ cao độ cùng hạ tầng kỹ thuật.

Trong bối cảnh TP.HCM mở rộng sau năm 2025, hồ sơ còn phải xử lý địa danh cũ–mới và tích hợp dữ liệu từ nhiều hệ thống trước đây. Phương án hiệu quả thường kết hợp GNSS, toàn đạc, thủy bình và UAV thay vì phụ thuộc một công nghệ duy nhất.

Tài liệu tham khảo

  1. Quốc hội. (2024). Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
  2. Bộ Xây dựng. (2026). Văn bản hợp nhất số 59/VBHN-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
  3. Chính phủ. (2026). Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
  4. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9398:2012 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
Đánh giá post

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh

Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.

Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM