Các phương pháp khoan khảo sát địa chất công trình được lựa chọn theo loại đất đá, chiều sâu, chất lượng mẫu cần thu, điều kiện nước dưới đất, khả năng giữ thành hố và thí nghiệm dự kiến. Không có một phương pháp khoan phù hợp cho mọi địa tầng hoặc mọi loại công trình.
Trong khảo sát địa kỹ thuật, tạo lỗ khoan chỉ là một phần công việc. Chất lượng hồ sơ còn phụ thuộc cách lấy mẫu, mô tả địa tầng, thí nghiệm SPT hoặc thí nghiệm khác, theo dõi nước dưới đất, bảo quản mẫu, xác định tọa độ cao độ và kiểm soát nhật ký hiện trường.
Các nhóm thường gặp gồm khoan xoay rửa, khoan guồng xoắn, khoan đập hoặc cáp, khoan xoay lấy lõi đá và phương pháp đẩy hoặc ép trực tiếp. Tên phương pháp phải được ghi đúng theo cơ chế tạo lỗ và dụng cụ thực tế, tránh dùng các thuật ngữ “khoan ép”, “khoan thìa” hoặc “khoan nòng đôi” mà không mô tả thiết bị.
Tư vấn phương án khoan: gửi vị trí, loại công trình, số tầng, tải trọng dự kiến, diện tích và hồ sơ nền đang có qua hotline 0907 621 115. Đo Vẽ Nhanh sẽ đề xuất số hố, chiều sâu, phương pháp khoan, thí nghiệm và sản phẩm phù hợp.
Khoan khảo sát địa chất công trình là gì?
Khoan khảo sát địa chất công trình là hoạt động tạo hố thăm dò để nhận biết thứ tự, chiều dày, thành phần và trạng thái các lớp đất đá. Hố khoan còn tạo điều kiện lấy mẫu, thực hiện thí nghiệm hiện trường và quan trắc nước dưới đất.
Mục tiêu không phải chỉ “khoan đủ mét”. Chương trình khảo sát phải cung cấp dữ liệu có chất lượng phù hợp để tư vấn thiết kế đánh giá nền móng, biến dạng, ổn định mái dốc, tầng chịu lực, nước dưới đất và rủi ro thi công.
- Xác định trình tự, chiều dày và phạm vi phân bố các lớp đất đá.
- Thu mẫu nguyên dạng, mẫu không nguyên dạng, mẫu đá hoặc mẫu nước.
- Thực hiện SPT, cắt cánh, thấm hoặc thí nghiệm trong hố khoan.
- Ghi nhận mực nước xuất hiện và mực nước ổn định.
- Nhận diện đất yếu, lớp san lấp, cuội sỏi, đá phong hóa và hang hốc.
- Đánh giá điều kiện thi công hố móng, cọc, tầng hầm và mái dốc.
- Cung cấp mẫu cho thí nghiệm cơ lý trong phòng.
- Lập mặt cắt địa chất và mô hình nền.

Khách hàng cần lập chương trình tổng thể có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa chất của Đo Vẽ Nhanh.
Co the ban quan tam
Bảng giá khoan khảo sát địa chất
Giá khoan thường được lập theo chi phí huy động, mét khoan, loại địa tầng, đường kính, phương pháp giữ thành, số lần SPT, số mẫu, thí nghiệm trong phòng, quan trắc nước và báo cáo. Bảng dưới đây chỉ dùng để dự toán sơ bộ.
| Hạng mục tham khảo | Đơn vị tính | Chi phí dự kiến |
|---|---|---|
| Huy động máy và nhân sự | Đợt | 5–18 triệu đồng |
| Khoan trong đất | Mét khoan | 0,8–2,2 triệu đồng/m |
| Khoan cuội sỏi hoặc lớp khó | Mét khoan | 1,8–4,5 triệu đồng/m |
| Khoan lấy lõi đá | Mét khoan | 2,5–7 triệu đồng/m |
| Thí nghiệm SPT | Lần thí nghiệm | 0,5–1,5 triệu đồng |
| Lấy mẫu nguyên dạng | Mẫu | 0,3–1 triệu đồng |
| Thí nghiệm cơ lý đất | Mẫu hoặc tổ hợp | 0,8–4 triệu đồng |
| Khoan trên sông hoặc mặt nước | Gói hoặc mét khoan | Khảo sát rồi báo giá |
Mức giá có thể thay đổi đáng kể theo địa phương, độ sâu, mặt bằng, địa tầng, số lượng hố, yêu cầu an toàn, thời gian làm việc và danh mục thí nghiệm.
Không nên so sánh báo giá chỉ bằng đơn giá mét khoan. Một báo giá thấp có thể chưa gồm SPT, mẫu nguyên dạng, ống chống, dung dịch khoan, định vị cao độ, vận chuyển mẫu, thí nghiệm phòng hoặc báo cáo địa kỹ thuật.
Cách lựa chọn phương pháp khoan
Phương pháp khoan được chọn từ nhiệm vụ khảo sát và địa tầng dự kiến. Quyết định đúng phải cân bằng tốc độ, chất lượng mẫu, độ ổn định hố khoan, khả năng nhận biết địa tầng và chi phí.
| Điều kiện | Phương án thường dùng | Lưu ý chính |
|---|---|---|
| Đất dính, đất rời thông thường | Khoan xoay rửa hoặc guồng xoắn | Kiểm soát xáo trộn và mất mẫu |
| Cát bão hòa, đất mềm | Khoan xoay rửa kết hợp ống chống | Giữ thành và hạn chế cuốn trôi mẫu |
| Cuội sỏi, tảng lăn | Khoan đập, xoay phá hoặc tổ hợp | Dễ lệch hố và khó thu mẫu đại diện |
| Đá phong hóa đến đá cứng | Khoan xoay lấy lõi | Ghi tỷ lệ thu hồi lõi, RQD và khe nứt |
| Khảo sát nông, cần tốc độ | Guồng xoắn hoặc đẩy trực tiếp | Giới hạn bởi địa tầng cứng và chiều sâu |
| Trên sông, hồ hoặc biển | Khoan từ sà lan hoặc giàn công tác | Định vị, neo giữ và an toàn mặt nước |
Phương án có thể thay đổi ngay trong một hố khoan. Ví dụ, đoạn đất phủ dùng khoan xoay rửa; khi gặp đá chuyển sang ống lấy lõi phù hợp.
Khoan xoay rửa
Khoan xoay rửa dùng chuyển động quay của mũi khoan kết hợp nước hoặc dung dịch tuần hoàn để phá đất và đưa mùn khoan lên miệng hố. Đây là phương pháp phổ biến trong khảo sát đất nền.
Phạm vi phù hợp
- Đất dính từ mềm đến cứng.
- Cát và đất rời khi có biện pháp giữ thành.
- Hố khoan cần thực hiện SPT theo chiều sâu.
- Công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi.
Ưu điểm
Thiết bị phổ biến, có thể khoan tương đối sâu và thích ứng nhiều loại đất. Phương pháp thuận lợi khi cần phối hợp lấy mẫu và SPT.
Hạn chế
Dòng rửa có thể làm xáo trộn đất, cuốn mất hạt mịn hoặc làm khó nhận biết ranh lớp nếu nhật ký không được kiểm soát. Dung dịch khoan cũng có thể ảnh hưởng một số thí nghiệm nước dưới đất.
Khoan guồng xoắn
Khoan guồng xoắn sử dụng cánh xoắn liên tục hoặc guồng rỗng để cắt đất và vận chuyển đất lên mặt đất. Phương pháp thường nhanh trong đất dính, đất san lấp và khảo sát nông đến trung bình.
Guồng xoắn đặc
Guồng đặc phù hợp khoan nông và nhận biết sơ bộ địa tầng. Mẫu lấy trên cánh xoắn thường bị xáo trộn và vị trí chiều sâu có thể không chính xác tuyệt đối.
Guồng xoắn rỗng
Guồng rỗng tạo một ống bảo vệ tạm thời, cho phép đưa dụng cụ lấy mẫu hoặc thiết bị thí nghiệm qua tâm. Phương pháp hữu ích khi thành hố dễ sập nhưng bị hạn chế bởi cuội, sỏi lớn và đá.
Giới hạn mẫu: đất bám trên guồng xoắn không nên mặc nhiên được xem là mẫu nguyên dạng. Chất lượng mẫu phải được phân loại theo dụng cụ và quy trình lấy mẫu thực tế.
Khoan đập và khoan cáp
Khoan đập tạo lỗ bằng cách nâng và thả dụng cụ phá đất đá. Mùn hoặc vật liệu rời được lấy ra bằng ống vét, gầu hoặc dụng cụ có van. Phương pháp có thể hữu ích trong cuội sỏi, lớp cứng hoặc nơi khoan xoay gặp khó khăn.

Ưu điểm
Có khả năng xử lý một số lớp cuội sỏi, vật cản hoặc địa tầng không thuận lợi cho khoan guồng. Thiết bị có thể tương đối đơn giản.
Hạn chế
Mẫu bị xáo trộn mạnh, khó xác định chính xác ranh lớp và chỉ tiêu kết cấu. Tác động đập có thể làm thay đổi thành hố, gây kẹt dụng cụ hoặc tạo sai lệch khi gặp tảng lớn.
Khoan đập không nên được dùng thay khoan lấy lõi khi mục tiêu là đánh giá cấu trúc, khe nứt và chất lượng khối đá.
Khoan xoay lấy lõi đá
Khoan xoay lấy lõi dùng mũi khoan và ống mẫu lõi để thu đoạn lõi hình trụ. Phương pháp được áp dụng trong đá phong hóa, đá nứt nẻ đến đá cứng.

Ống mẫu đơn
Ống đơn có cấu tạo đơn giản nhưng lõi chịu tác động trực tiếp của nước rửa và chuyển động quay, nên chất lượng thu hồi có thể thấp trong đá yếu hoặc nứt nẻ.
Ống mẫu nòng đôi
Ống nòng đôi có ống ngoài quay và ống trong bảo vệ lõi tốt hơn. Cách gọi “hai lưỡi khoan quay độc lập” là không chính xác cho mọi thiết bị; cấu tạo thực tế phụ thuộc hệ ống mẫu.
Ống mẫu nòng ba
Ống nòng ba bổ sung lớp lót để hạn chế xáo trộn lõi yếu, đá phong hóa hoặc vật liệu dễ vỡ. Chi phí và yêu cầu vận hành thường cao hơn.
- Ghi chiều sâu từng hiệp khoan.
- Đo tỷ lệ thu hồi lõi.
- Xác định RQD khi đủ điều kiện.
- Mô tả phong hóa, khe nứt và góc khe.
- Đánh dấu chiều sâu và chiều trên dưới của lõi.
- Chụp ảnh hộp mẫu trước khi vận chuyển.
Ép hoặc đẩy trực tiếp
Ép hoặc đẩy trực tiếp dùng lực tĩnh hoặc động để đưa dụng cụ xuyên, ống mẫu hoặc đầu đo xuống đất mà không nhất thiết tạo một hố khoan mở theo cách truyền thống.
Vì vậy, “khoan ép” không phải một tên phương pháp khoan phổ quát. Cần ghi rõ đó là ép ống mẫu thành mỏng, direct-push, xuyên tĩnh CPT/CPTu hay một hệ thiết bị khác.
Ưu điểm
Tốc độ nhanh, ít phát sinh mùn khoan và phù hợp khảo sát nông trong đất mềm đến trung bình. Một số hệ thống cho phép lấy mẫu liên tục hoặc đo trực tiếp.
Hạn chế
Khả năng xuyên giảm mạnh khi gặp lớp cứng, cuội sỏi, vật cản hoặc đá. Chất lượng và đường kính mẫu phụ thuộc dụng cụ; chiều sâu cũng bị giới hạn bởi lực ép và ma sát cần.
Dụng cụ lấy mẫu đất
Phương pháp khoan và phương pháp lấy mẫu là hai khái niệm liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau. Một hố khoan có thể sử dụng nhiều dụng cụ lấy mẫu khác nhau.
| Dụng cụ | Loại mẫu | Ứng dụng |
|---|---|---|
| Ống mẫu chẻ SPT | Mẫu xáo trộn | Nhận biết đất và kết hợp chỉ số N |
| Ống mẫu thành mỏng | Mẫu ít xáo trộn | Đất dính mềm đến trung bình |
| Piston sampler | Mẫu chất lượng cao | Đất rất mềm, nhạy hoặc khó lấy |
| Ống mẫu có van | Mẫu xáo trộn đến bán nguyên dạng | Bùn, cát hoặc vật liệu dễ tuột mẫu |
| Ống lấy lõi đá | Lõi đá | Đá phong hóa đến đá cứng |
Khách hàng cần hiểu rõ chỉ số xuyên có thể tham khảo bài thí nghiệm SPT khoan địa chất.
Đường kính và chiều sâu hố khoan
Không có một ngưỡng đường kính hoặc cách phân loại chiều sâu cố định áp dụng cho mọi công trình. Đường kính phải đủ cho mũi khoan, ống chống, dụng cụ lấy mẫu, thí nghiệm và thiết bị quan trắc dự kiến.

Yếu tố quyết định đường kính
- Loại mũi khoan và cần khoan.
- Kích thước ống mẫu.
- Yêu cầu SPT hoặc thí nghiệm trong hố.
- Đường kính ống chống.
- Thiết bị quan trắc sẽ lắp đặt.
- Kích thước lõi đá cần thu.
Yếu tố quyết định chiều sâu
- Loại công trình và tải trọng.
- Phương án móng dự kiến.
- Độ sâu vùng ảnh hưởng ứng suất.
- Chiều sâu lớp đất yếu hoặc tầng chịu lực.
- Độ sâu cọc dự kiến.
- Điều kiện địa chất biến đổi theo chiều sâu.
- Yêu cầu ổn định mái dốc, hố đào hoặc tầng hầm.
Nguyên tắc: chiều sâu phải đủ để làm rõ các lớp có thể ảnh hưởng đến công trình. Không nên kết thúc hố chỉ vì đạt một con số tròn nếu vẫn chưa gặp hoặc chưa kiểm chứng tầng địa chất mục tiêu.
Giữ thành và làm sạch hố khoan
Thành hố có thể mất ổn định trong cát, bùn, đất rời, lớp san lấp hoặc vùng có nước. Biện pháp giữ thành thường gồm ống chống, dung dịch khoan hoặc kết hợp nhiều giải pháp.
Ống chống
Ống chống giúp bảo vệ phần hố dễ sập, ngăn đất mặt rơi xuống và tạo điều kiện thực hiện thí nghiệm ở đáy hố.
Dung dịch khoan
Nước sạch, dung dịch bentonite hoặc polymer có thể hỗ trợ ổn định thành và vận chuyển mùn khoan. Loại dung dịch phải phù hợp với mục tiêu lấy mẫu, thí nghiệm và môi trường.
Làm sạch đáy hố
Trước khi lấy mẫu hoặc SPT, đáy hố phải được làm sạch phù hợp. Mùn khoan tồn đọng làm sai chiều sâu, thay đổi mẫu và ảnh hưởng chỉ số thí nghiệm.
Quy trình khoan khảo sát địa chất
- Tiếp nhận nhiệm vụ: xác định loại công trình, bước thiết kế và mục tiêu khảo sát.
- Thu thập tài liệu: bản vẽ, địa hình, địa chất khu vực, công trình lân cận và hạ tầng ngầm.
- Lập phương án: bố trí hố, chiều sâu, phương pháp khoan, mẫu và thí nghiệm.
- Định vị hố: xác định tọa độ, cao độ và kiểm tra xung đột hạ tầng.
- Chuẩn bị mặt bằng: tổ chức máy, nguồn nước, an toàn và khu vực chứa mẫu.
- Khoan và giữ thành: điều chỉnh công nghệ theo từng lớp đất đá.
- Lấy mẫu, thí nghiệm: thực hiện đúng chiều sâu và ghi đầy đủ điều kiện.
- Theo dõi nước: ghi mực nước xuất hiện, ổn định và hiện tượng mất nước.
- Mô tả, bảo quản mẫu: dán nhãn, niêm phong, chụp ảnh và vận chuyển.
- Lấp hố, hoàn trả mặt bằng: thực hiện theo yêu cầu an toàn và môi trường.
- Thí nghiệm phòng: xác định các chỉ tiêu cơ lý theo đề cương.
- Lập báo cáo: tổng hợp mặt cắt, thông số và khuyến nghị địa kỹ thuật.
“Một hố khoan đạt yêu cầu không được đánh giá bằng số mét đã khoan mà bằng chất lượng mẫu, độ tin cậy của nhật ký, khả năng nhận biết địa tầng và mức độ dữ liệu đáp ứng thiết kế.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Nhật ký và hồ sơ khoan
- Mã hố, tọa độ và cao độ miệng hố.
- Ngày giờ bắt đầu, kết thúc và người thực hiện.
- Loại máy, phương pháp khoan và đường kính.
- Chiều sâu từng hiệp khoan.
- Mô tả đất đá và ranh lớp.
- Vị trí, loại và chất lượng mẫu.
- Kết quả SPT hoặc thí nghiệm hiện trường.
- Mực nước và hiện tượng mất nước.
- Ống chống, dung dịch và sự cố hố khoan.
- Điều kiện kết thúc hố.
- Ảnh mẫu, hộp lõi và mặt bằng vị trí.
- Biên bản lấp hố hoặc lắp quan trắc.
Tọa độ và cao độ hố khoan cần được kiểm soát bằng dịch vụ khảo sát địa hình hoặc công tác trắc địa phù hợp, đặc biệt khi lập mặt cắt và mô hình nền.
Căn cứ và tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 9437:2012 hiện còn hiệu lực, quy định quy trình khoan thăm dò địa chất công trình phục vụ khảo sát thiết kế và thi công công trình giao thông; tiêu chuẩn cũng có thể áp dụng cho công trình khác khi bổ sung biện pháp phù hợp.
ISO 22475-1:2021 quy định các nguyên tắc kỹ thuật về lấy mẫu đất, đá, nước dưới đất và đo nước trong chương trình khảo sát địa kỹ thuật. Tiêu chuẩn nhấn mạnh chất lượng mẫu phải phù hợp với đặc trưng cần xác định.
Từ ngày 01/07/2026, quản lý hoạt động xây dựng được điều chỉnh theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng được quy định tại Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
| Căn cứ | Nội dung liên quan |
|---|---|
| TCVN 9437:2012 | Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình |
| ISO 22475-1:2021 | Nguyên tắc lấy mẫu đất, đá, nước và đo nước dưới đất |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Quản lý hoạt động xây dựng |
| Nghị định 212/2026/NĐ-CP | Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng |
Các lỗi thường gặp
- Chọn phương pháp theo thói quen: không dựa vào địa tầng và chất lượng mẫu.
- Chỉ báo giá theo mét: bỏ sót mẫu, SPT, thí nghiệm và báo cáo.
- Không định vị cao độ: mặt cắt địa chất bị sai tương quan.
- Không kiểm tra hạ tầng ngầm: gây nguy cơ mất an toàn.
- Đáy hố không sạch: làm sai mẫu và kết quả SPT.
- Mẫu không dán nhãn: mất khả năng truy vết chiều sâu.
- Dùng guồng làm mẫu nguyên dạng: đánh giá sai chất lượng mẫu.
- Không ghi dung dịch khoan: khó đánh giá ảnh hưởng đến mẫu và nước.
- Kết thúc hố quá sớm: chưa làm rõ lớp chịu lực hoặc đất yếu.
- Không hoàn trả mặt bằng: để lại hố nguy hiểm và ô nhiễm.
Câu hỏi thường gặp
Phương pháp khoan nào phổ biến nhất?
Khoan xoay rửa thường được dùng rộng rãi trong đất nền. Tuy nhiên, guồng xoắn, khoan đập hoặc khoan lấy lõi có thể phù hợp hơn ở địa tầng khác.
Khoan ép có phải là một phương pháp khoan không?
Thuật ngữ này không đủ rõ. Cần xác định đó là ép ống mẫu, direct-push, CPT/CPTu hay thiết bị khác. Nhiều trường hợp là phương pháp đưa dụng cụ xuống đất chứ không phải tạo hố khoan mở.
Chiều sâu hố khoan bao nhiêu là đủ?
Chiều sâu phụ thuộc công trình, tải trọng, móng, đất yếu và tầng chịu lực. Không có một độ sâu chung cho mọi công trình.
Khoan guồng có lấy được mẫu nguyên dạng không?
Đất bám trên cánh guồng thường bị xáo trộn. Muốn lấy mẫu chất lượng cao cần đưa dụng cụ lấy mẫu phù hợp qua hố hoặc guồng rỗng.
Khoan đá nên dùng nòng đôi hay nòng ba?
Phụ thuộc chất lượng đá và mục tiêu. Nòng ba thường bảo vệ lõi yếu hoặc dễ vỡ tốt hơn nhưng chi phí và yêu cầu kỹ thuật cao hơn.
Khoan địa chất có bắt buộc làm SPT không?
Không phải mọi hố đều bắt buộc, nhưng SPT thường được chỉ định trong đất theo đề cương. Số lượng và khoảng cách thí nghiệm phải phù hợp mục tiêu khảo sát.
Nước hoặc dung dịch khoan có làm sai mẫu không?
Có thể. Dòng rửa và dung dịch ảnh hưởng mức xáo trộn, thành phần hạt và điều kiện nước. Phải chọn công nghệ, làm sạch và lấy mẫu đúng quy trình.
Cần gửi gì để nhận báo giá?
Gửi vị trí, loại công trình, số tầng hoặc tải trọng, diện tích, số hố dự kiến, chiều sâu, thí nghiệm và hồ sơ hiện có.
Liên hệ khoan khảo sát địa chất
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khoan địa chất – SPT – Lấy mẫu – Thí nghiệm cơ lý – Báo cáo địa kỹ thuật
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Đo Vẽ Nhanh tiếp nhận hồ sơ công trình, lập phương án khảo sát và báo giá theo số hố, chiều sâu, địa tầng, thí nghiệm và sản phẩm thực tế.
Kết luận
Các phương pháp khoan khảo sát địa chất công trình gồm nhiều nhóm khác nhau. Khoan xoay rửa phù hợp nhiều lớp đất; guồng xoắn có lợi thế tốc độ; khoan đập hỗ trợ địa tầng khó; khoan lấy lõi dùng cho đá; còn ép hoặc đẩy trực tiếp có phạm vi riêng.
Phương pháp đúng phải tạo được dữ liệu đáp ứng mục tiêu thiết kế. Chất lượng mẫu, nhật ký, SPT, nước dưới đất, định vị và báo cáo quan trọng không kém số mét khoan.
Đường kính và chiều sâu không được chọn theo một bảng quy ước chung. Chúng phải xuất phát từ công trình, địa tầng, dụng cụ và vùng ảnh hưởng của nền móng.
Liên hệ Đo Vẽ Nhanh qua hotline 0907 621 115 để được kiểm tra nhiệm vụ và đề xuất chương trình khảo sát phù hợp.
Tài liệu tham khảo
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 9437:2012 – Khoan thăm dò địa chất công trình.
- International Organization for Standardization. (2021). ISO 22475-1:2021 – Geotechnical investigation and testing: Sampling methods and groundwater measurements.
- Chính phủ. (2026). Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và Nghị định số 212/2026/NĐ-CP về quản lý, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM