TCVN 9363:2012 là Tiêu chuẩn quốc gia về khảo sát cho xây dựng – khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. Tiêu chuẩn hiện vẫn còn hiệu lực và được sử dụng làm cơ sở lập phương án khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế, thi công nền móng nhà cao tầng.
Trong bài viết này, Đo Vẽ Nhanh sẽ cùng bạn tìm hiểu phạm vi áp dụng, thuật ngữ, nội dung kỹ thuật, các giai đoạn khảo sát, phụ lục và những điểm cần lưu ý khi áp dụng TCVN 9363:2012 trong dự án năm 2026.
TCVN 9363:2012 là tiêu chuẩn gì?

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn là:
TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng
Building surveys – Geotechnical Investigation for High Rise Building
Tiêu chuẩn được công bố năm 2012, thay thế TCXDVN 194:2006. Theo cơ sở dữ liệu của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, TCVN 9363:2012 hiện có trạng thái còn hiệu lực.
Điểm cần sửa trong nhiều bài cũ là tên văn bản: tiêu chuẩn được chuyển đổi theo hệ thống pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, không phải “Luật Tiêu dùng và Quy chuẩn kỹ thuật”.
Co the ban quan tam
Phạm vi áp dụng của TCVN 9363:2012
Phạm vi của TCVN 9363:2012 là làm cơ sở lập phương án khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công nền móng nhà cao tầng.
Tiêu chuẩn tập trung vào các câu hỏi:
- Điều kiện địa chất công trình tại khu vực xây dựng như thế nào?
- Các lớp đất có đặc điểm cơ lý gì?
- Lớp nào có khả năng mang tải cho móng hoặc cọc?
- Mực nước dưới đất và biến động nước ảnh hưởng công trình ra sao?
- Có hiện tượng địa chất bất lợi nào cần theo dõi?
- Khối lượng thăm dò, thí nghiệm và quan trắc cần tổ chức thế nào?
TCVN 9363 không thay nhiệm vụ khảo sát cụ thể của dự án. Số hố khoan, chiều sâu, loại thí nghiệm và mật độ khảo sát phải được xác định theo đặc điểm công trình và giai đoạn thiết kế.
TCVN 9363:2012 hiện còn hiệu lực không?
Có. Tại thời điểm tháng 7/2026, hệ thống tiêu chuẩn quốc gia vẫn ghi TCVN 9363:2012 ở trạng thái còn hiệu lực.
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Trạng thái 2026 |
|---|---|---|
| TCVN 9363:2012 | Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng | Còn hiệu lực |
| TCVN 4419:1987 | Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản | Còn hiệu lực |
| TCVN 9364:2012 | Nhà cao tầng – Kỹ thuật đo đạc phục vụ thi công | Hết hiệu lực |
| TCVN 9364:2024 | Nhà cao tầng – Công tác trắc địa phục vụ thi công | Còn hiệu lực, thay TCVN 9364:2012 |
Tài liệu viện dẫn trong TCVN 9363:2012
TCVN 9363:2012 nêu hai tài liệu viện dẫn chính:
- TCVN 4419:1987: Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản.
- TCVN 9364:2012: Nhà cao tầng – Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.
Với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, tiêu chuẩn quy định áp dụng đúng phiên bản được nêu. Tuy nhiên, khi thiết lập hệ thống tiêu chuẩn cho dự án năm 2026, đơn vị tư vấn vẫn cần kiểm tra các tiêu chuẩn đã được thay thế hoặc ban hành mới để tránh dùng một tài liệu đã bị rút làm chuẩn hiện hành ngoài phạm vi viện dẫn lịch sử.
Các thuật ngữ quan trọng trong TCVN 9363:2012
Tiêu chuẩn sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên môn cần hiểu đúng trước khi đọc phần yêu cầu kỹ thuật.
| Thuật ngữ | Cách hiểu |
|---|---|
| Khảo sát địa kỹ thuật | Hoạt động điều tra, xác định và đánh giá điều kiện địa kỹ thuật phục vụ xây dựng và xem xét tương tác giữa môi trường địa chất với công trình. |
| Phương án khảo sát địa kỹ thuật | Tài liệu xác định thành phần, khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, tổ chức thực hiện, tiến độ và chi phí dự kiến của công tác khảo sát. |
| Hố khoan thông thường | Hố khoan khảo sát phục vụ trực tiếp cho thiết kế công trình. |
| Hố khoan khống chế | Hố khoan sâu hơn nhằm nắm bắt tổng thể điều kiện địa chất công trình của khu vực; thường ít hơn hố khoan thông thường. |
Trong ngữ cảnh của TCVN 9363:2012, “nhà cao tầng” là thuật ngữ được định nghĩa trong tiêu chuẩn và phụ lục tham khảo của chính tiêu chuẩn. Không nên dùng định nghĩa này để thay thế mọi khái niệm phân loại nhà cao tầng trong pháp luật hoặc quy chuẩn xây dựng hiện hành.
Nhiệm vụ và phương án khảo sát địa kỹ thuật khác nhau thế nào?
Nhiệm vụ khảo sát xác định yêu cầu mà khảo sát phải giải quyết. Phương án khảo sát là cách nhà thầu khảo sát dự kiến tổ chức công việc để đáp ứng yêu cầu đó.
| Tiêu chí | Nhiệm vụ khảo sát | Phương án khảo sát |
|---|---|---|
| Mục tiêu | Nêu vấn đề cần làm rõ | Nêu cách thực hiện |
| Nội dung | Phạm vi, mục tiêu, yêu cầu dữ liệu | Hố khoan, thí nghiệm, thiết bị, tiến độ |
| Vai trò | Đầu vào để lập phương án | Cơ sở triển khai khảo sát |
Phương án không nên sao chép từ dự án khác chỉ vì cùng số tầng. Điều kiện địa chất, kết cấu, tải trọng, diện tích mặt bằng và giai đoạn thiết kế có thể khác hoàn toàn.
Các giai đoạn khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng

TCVN 9363:2012 tổ chức khảo sát theo các giai đoạn tương ứng với quá trình thiết kế:
- Giai đoạn trước thiết kế cơ sở. Thu thập tài liệu, nhận diện tổng quát điều kiện địa kỹ thuật và các vấn đề có thể ảnh hưởng lựa chọn phương án.
- Giai đoạn thiết kế cơ sở. Bổ sung dữ liệu đủ để đánh giá cấu trúc nền đất, lớp mang tải và định hướng giải pháp nền móng.
- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Làm rõ thông số địa kỹ thuật cần thiết cho tính toán, thiết kế nền móng và biện pháp xử lý nền.
- Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công/khảo sát phục vụ thi công. Bổ sung dữ liệu tại các vị trí cần thiết, kiểm chứng điều kiện nền và phục vụ xử lý các vấn đề phát sinh.
Không phải dự án nào cũng lặp lại toàn bộ khối lượng ở mỗi giai đoạn. Dữ liệu trước đó có thể được kế thừa nếu còn phù hợp và đủ độ tin cậy.
Các vấn đề địa kỹ thuật cần làm rõ
Những vấn đề cốt lõi gồm:
- Phân bố và đặc điểm các lớp đất đá.
- Chiều dày các lớp đất yếu.
- Vị trí lớp có khả năng mang tải.
- Chỉ tiêu vật lý và cơ học của nền đất.
- Mực nước dưới đất và biến động theo thời gian.
- Hiện tượng địa chất động lực hoặc bất lợi.
- Điều kiện ảnh hưởng thi công hố đào, cọc và tầng hầm.
Đối với công trình cao tầng, chỉ biết “đất yếu ở 20 m đầu” là chưa đủ. Thiết kế cần số liệu đủ để mô hình hóa nền và lựa chọn móng có cơ sở.
Hố khoan thông thường và hố khoan khống chế
TCVN 9363 phân biệt hai nhóm để phục vụ mục tiêu khác nhau.
Hố khoan thông thường phục vụ trực tiếp cho thiết kế tại các vị trí đại diện.
Hố khoan khống chế thường sâu hơn và có mục tiêu nắm bắt tổng thể cấu trúc địa chất công trình của khu vực.
Bài quy định số lượng hố khoan khảo sát địa chất trình bày thêm cách đọc yêu cầu về mạng lưới và chiều sâu thăm dò.
Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT
Thí nghiệm xuyên tĩnh – CPT – đưa mũi xuyên vào đất với tốc độ kiểm soát để ghi nhận sức kháng theo chiều sâu.
Dữ liệu CPT có thể hỗ trợ:
- Phân chia lớp đất.
- Đánh giá tương đối độ chặt hoặc trạng thái đất.
- Nhận diện lớp yếu và biến đổi theo chiều sâu.
- Hỗ trợ lựa chọn vị trí lấy mẫu hoặc khoan bổ sung.
- Ước tính một số tham số địa kỹ thuật theo tương quan phù hợp.
CPT không thay hoàn toàn hố khoan và mẫu thí nghiệm. Hai nhóm dữ liệu thường được kết hợp để tăng độ tin cậy.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
SPT là thí nghiệm xuyên động thực hiện trong hố khoan, cung cấp chỉ số NSPT và thông tin hữu ích cho đánh giá nền.
TCVN 9351:2012 quy định phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn trong khảo sát địa chất công trình. Kết quả SPT cần được đọc cùng:
- Loại đất.
- Độ sâu.
- Mực nước dưới đất.
- Điều kiện thiết bị và quy trình thí nghiệm.
- Dữ liệu mẫu và thí nghiệm phòng.
Không nên dùng một giá trị NSPT đơn lẻ để kết luận toàn bộ khả năng chịu tải của nền móng.
Thí nghiệm cắt cánh hiện trường
Vane shear test được dùng để xác định sức kháng cắt không thoát nước của đất dính mềm hoặc rất mềm.
TCVN 10184:2021 hiện quy định phương pháp thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho đất dính và cho phép thực hiện độc lập hoặc kết hợp với công tác khoan tùy thiết bị.
Thí nghiệm này đặc biệt hữu ích khi nền có lớp bùn, sét mềm mà việc lấy mẫu nguyên dạng và bảo quản mẫu gặp khó khăn.
Quan trắc nước dưới đất
Mực nước dưới đất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Thi công tầng hầm và hố móng.
- Ổn định thành hố đào.
- Áp lực nước lên kết cấu ngầm.
- Thi công cọc khoan nhồi và tường trong đất.
- Biến dạng nền do hạ mực nước.
TCVN 9363 đề cập việc theo dõi mực nước và áp lực nước lỗ rỗng bằng hệ quan trắc phù hợp với nhiệm vụ khảo sát.
Một số dự án không thể kết luận điều kiện thủy văn chỉ từ mực nước xuất hiện trong hố khoan tại một thời điểm. Cần xét chế độ biến động theo mùa và ảnh hưởng hoạt động xây dựng.
Khảo sát địa kỹ thuật khác khảo sát địa hình thế nào?
Hai công tác đều thuộc hệ thống khảo sát xây dựng nhưng không thay thế nhau.
| Tiêu chí | Địa kỹ thuật | Địa hình |
|---|---|---|
| Đối tượng | Đất đá và nước dưới bề mặt | Bề mặt, tọa độ, cao độ, địa vật |
| Thiết bị | Khoan, CPT, SPT, vane, piezometer | GNSS, toàn đạc, thủy bình, UAV |
| Đầu ra | Mặt cắt địa chất, chỉ tiêu cơ lý, báo cáo địa kỹ thuật | Bản đồ, mặt cắt địa hình, surface, tọa độ |
| Phục vụ | Nền móng, tầng hầm, xử lý nền | Mặt bằng, san nền, hạ tầng, bố trí |
Với dự án nhà cao tầng, khảo sát địa hình và khảo sát địa kỹ thuật thường là hai đầu vào song song cho thiết kế.
Quan trắc địa kỹ thuật trong TCVN 9363:2012

Quan trắc địa kỹ thuật nhằm theo dõi sự thay đổi theo thời gian của đất đá và công trình để nhận diện xu hướng bất lợi.
Tùy dự án, hệ quan trắc có thể tập trung vào:
- Lún nền và công trình.
- Chuyển vị ngang.
- Nghiêng.
- Áp lực nước lỗ rỗng.
- Mực nước dưới đất.
- Biến dạng kết cấu giữ đất.
Vị trí, tần suất và ngưỡng cảnh báo phải được thiết kế theo điều kiện địa kỹ thuật và phương án thi công, không sao chép máy móc từ dự án khác.
Đo Vẽ Nhanh có riêng dịch vụ quan trắc lún nghiêng cho các dự án cần theo dõi chuyển dịch hình học theo thời gian.
Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật cần có gì?

Phụ lục A của TCVN 9363:2012 quy định nội dung báo cáo khảo sát địa kỹ thuật.
Một báo cáo thực tế thường cần thể hiện rõ:
- Căn cứ và nhiệm vụ khảo sát.
- Phương pháp, thiết bị và khối lượng thực hiện.
- Sơ đồ vị trí điểm thăm dò.
- Log hố khoan.
- Kết quả thí nghiệm hiện trường.
- Kết quả thí nghiệm trong phòng.
- Mặt cắt địa chất công trình.
- Điều kiện nước dưới đất.
- Các chỉ tiêu địa kỹ thuật dùng cho thiết kế.
- Nhận xét về điều kiện nền và các vấn đề cần lưu ý.
Báo cáo không chỉ là tập hợp bảng số liệu. Giá trị của nó nằm ở khả năng liên kết dữ liệu hiện trường – phòng thí nghiệm – mô hình địa tầng để thiết kế sử dụng được.
Các phụ lục của TCVN 9363:2012
| Phụ lục | Nội dung |
|---|---|
| A – Quy định | Nội dung báo cáo khảo sát địa kỹ thuật |
| B – Tham khảo | Một số khái niệm và định nghĩa về nhà cao tầng |
| C – Tham khảo | Chiều sâu các điểm thăm dò ở giai đoạn thiết kế cơ sở |
| D – Tham khảo | Bố trí mạng lưới thăm dò ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật |
| E – Tham khảo | Các phương pháp thí nghiệm hiện trường |
| F – Tham khảo | Các phương pháp thí nghiệm trong phòng |
Phụ lục C và D là tài liệu tham khảo quan trọng khi lập phương án nhưng không nên tách khỏi điều kiện thực tế, kích thước móng, tải trọng và dữ liệu địa chất khu vực.
TCVN 9363:2012 có quy định số hố khoan cố định không?
Không nên diễn giải tiêu chuẩn theo kiểu “nhà X tầng bắt buộc Y hố khoan” cho mọi dự án.
Mạng lưới thăm dò cần đủ để mô tả biến đổi không gian của địa tầng và phục vụ thiết kế. Những yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Diện tích và hình dạng công trình.
- Số tầng và tải trọng.
- Giải pháp móng dự kiến.
- Mức độ phức tạp địa chất.
- Chiều dày lớp đất yếu.
- Dữ liệu khảo sát đã có.
- Giai đoạn thiết kế.
Nếu địa tầng thay đổi mạnh, việc tăng điểm thăm dò có thể quan trọng hơn tăng chiều sâu một hố khoan duy nhất.
TCVN 9363 có thay TCVN 9437:2012 không?
Không.
TCVN 9363:2012 tổ chức yêu cầu khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. TCVN 9437:2012 quy định kỹ thuật khoan thăm dò địa chất công trình.
Một dự án có thể cần áp dụng đồng thời nhiều tiêu chuẩn tùy hạng mục:
- TCVN 9363 cho chương trình khảo sát nhà cao tầng.
- TCVN 9437 cho công tác khoan.
- TCVN 9351 cho SPT.
- TCVN 10184:2021 cho cắt cánh hiện trường.
- Các tiêu chuẩn thí nghiệm đất tương ứng trong phòng.
Dịch vụ khảo sát địa chất cần xây dựng chuỗi tiêu chuẩn theo đúng công việc thực hiện thay vì chỉ ghi một tiêu chuẩn duy nhất trên bìa báo cáo.
Quan hệ giữa TCVN 9363 và pháp luật khảo sát xây dựng
Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng là hai lớp khác nhau.
TCVN 9363 hướng dẫn nội dung chuyên môn địa kỹ thuật. Trong khi đó, Nghị định 175/2024/NĐ-CP và các quy định liên quan quản lý hoạt động xây dựng đặt ra yêu cầu về hoạt động khảo sát, năng lực tổ chức, cá nhân và hồ sơ dự án.
Vì vậy, một phương án khảo sát “đúng TCVN 9363” chưa đủ nếu nhà thầu, quy trình quản lý chất lượng hoặc hồ sơ nghiệm thu không đáp ứng yêu cầu pháp luật đang áp dụng.
Checklist áp dụng TCVN 9363 cho dự án năm 2026
- Xác nhận phạm vi. Công trình có thuộc phạm vi áp dụng và mục tiêu khảo sát địa kỹ thuật của tiêu chuẩn hay không.
- Thu thập tài liệu cũ. Bản đồ, hố khoan lân cận, hồ sơ địa chất và dữ liệu nền.
- Đọc nhiệm vụ khảo sát. Xác định câu hỏi thiết kế cần giải quyết.
- Lập phương án. Bố trí hố khoan, CPT, SPT, lấy mẫu, nước dưới đất và thí nghiệm.
- Kiểm tra tiêu chuẩn viện dẫn. Phân biệt tiêu chuẩn còn hiệu lực với bản đã được thay thế.
- Triển khai hiện trường. Ghi chép đầy đủ log, mẫu, cao độ và điều kiện thi công.
- Thí nghiệm và QC. Kiểm tra mẫu, kết quả bất thường và tính đồng nhất dữ liệu.
- Lập mô hình địa tầng. Liên kết các hố khoan và thí nghiệm.
- Báo cáo. Trình bày kết quả đủ để thiết kế sử dụng và truy xuất.
- Bổ sung khi cần. Khảo sát không phải quy trình đóng; phát hiện địa tầng bất thường có thể cần điều chỉnh khối lượng.
“Khi lập phương án địa kỹ thuật cho nhà cao tầng, tôi không bắt đầu bằng câu hỏi khoan bao nhiêu mét. Tôi bắt đầu bằng câu hỏi thiết kế cần biết gì về nền đất, sau đó mới chọn hố khoan, SPT, CPT, mẫu và quan trắc đủ để trả lời câu hỏi đó.”
— Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Những lỗi thường gặp khi áp dụng TCVN 9363:2012
- Ghi nhầm TCVN 9693:2012: số hiệu đúng là TCVN 9363:2012.
- Dùng sai tên tiêu chuẩn: tên đầy đủ là khảo sát cho xây dựng – khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng.
- Cho rằng TCVN 9363 đã hết hiệu lực vì ban hành năm 2012: hiện tiêu chuẩn vẫn còn hiệu lực.
- Dùng TCVN 9364:2012 như tiêu chuẩn hiện hành: bản này đã bị thay bằng TCVN 9364:2024.
- Chọn số hố khoan theo số tầng đơn thuần: cần xét địa chất, móng, mặt bằng và giai đoạn thiết kế.
- Chỉ làm SPT mà bỏ dữ liệu mẫu: một chỉ số không đại diện đầy đủ đặc tính nền.
- Không theo dõi nước dưới đất: dễ thiếu dữ liệu cho tầng hầm và hố đào.
- Sao chép phương án khảo sát dự án cũ: điều kiện địa kỹ thuật không giống nhau.
- Nhầm khảo sát địa hình với địa kỹ thuật: hai nhóm dữ liệu giải quyết hai câu hỏi khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
TCVN 9363:2012 hiện còn hiệu lực không?
Có. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia hiện ghi TCVN 9363:2012 ở trạng thái còn hiệu lực.
TCVN 9363:2012 thay thế tiêu chuẩn nào?
Tiêu chuẩn này thay thế TCXDVN 194:2006.
TCVN 9363 áp dụng cho công việc gì?
Tiêu chuẩn làm cơ sở lập phương án khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công nền móng nhà cao tầng.
TCVN 9364:2012 còn dùng không?
TCVN 9364:2012 đã hết hiệu lực và được thay bằng TCVN 9364:2024. Tuy nhiên, nó vẫn là tài liệu viện dẫn có ghi năm trong nguyên bản TCVN 9363:2012.
TCVN 4419:1987 còn hiệu lực không?
Có. Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện vẫn ghi TCVN 4419:1987 ở trạng thái còn hiệu lực.
TCVN 9363 có quy định mọi nhà cao tầng phải khoan cùng độ sâu không?
Không. Chiều sâu và mạng lưới thăm dò cần căn cứ công trình, nền đất, móng và giai đoạn thiết kế.
SPT có bắt buộc thay mọi thí nghiệm khác không?
Không. SPT là một nguồn dữ liệu; dự án có thể cần CPT, cắt cánh, mẫu phòng, quan trắc nước và thí nghiệm khác.
Khảo sát địa hình có thay khảo sát địa kỹ thuật không?
Không. Địa hình mô tả bề mặt; địa kỹ thuật nghiên cứu đất đá và nước dưới bề mặt phục vụ nền móng.
Báo cáo địa kỹ thuật chỉ cần log khoan và SPT không?
Không. Báo cáo cần tổng hợp nhiệm vụ, phương pháp, thí nghiệm, mặt cắt, nước dưới đất, tham số và đánh giá điều kiện địa kỹ thuật.
Dùng TCVN 9363 có cần kiểm tra pháp luật hiện hành không?
Có. Tiêu chuẩn kỹ thuật phải được áp dụng cùng quy định hiện hành về khảo sát xây dựng, năng lực và quản lý chất lượng.
Kết luận
TCVN 9363:2012 hiện vẫn là tiêu chuẩn còn hiệu lực về khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. Giá trị chính của tiêu chuẩn là giúp tổ chức chương trình khảo sát theo mục tiêu thiết kế, điều kiện địa chất và từng giai đoạn dự án.
Khi áp dụng trong năm 2026, cần đặc biệt kiểm tra trạng thái các tiêu chuẩn liên quan. TCVN 4419:1987 vẫn còn hiệu lực, trong khi TCVN 9364:2012 đã được thay bằng TCVN 9364:2024.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012–2026). TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (1987–2024). TCVN 4419:1987; TCVN 9364:2012 và TCVN 9364:2024.
- Chính phủ. (2024). Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM