Dịch vụ Flycam khảo sát địa hình
Chuyên nghiệp và chính xác cao trên phạm vi lớn bằng công nghệ hiện đại nhất.
Chuyên nghiệp và chính xác cao trên phạm vi lớn bằng công nghệ hiện đại nhất.
Khảo sát quét hiện trạng 3D UAV cung cấp mô hình 3D, ảnh trực giao, ảnh view 360 trên nền tảng Cloud.
Hỗ trợ xem trực tuyến mô hình 3D trên nhiều nền tảng phục vụ hội nghị, họp trực tuyến.
Hỗ trợ import dữ liệu vào 3Ds MAX, REVIT, CAD Cival 3, Sketchup, Google Earth…
Cung cấp bình đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 trên nền ảnh trực giao độ phân giải lớn.
Quét địa hình 3D cung cấp mô hình 3D phục vụ công tác thiết kế.
Số hóa toàn bộ dữ liệu bản đồ địa hình, địa chính, tích hợp các mô hình 3D và trình diện trực tuyến vào quản lý dự án.
Bay chụp ảnh và tạo VR 360 bằng Flycam phục vụ quảng cáo dự án bất động sản, dự án du lịch, resort và hiện trạng rừng.
Giám sát tăng trưởng cây trồng trong dự án nông nghiệp.
Cung cấp ảnh phục vụ phân tích, giám sát quá trình thi công dự án. Đặc biệt dự án công trình giao thông.
Tính toán trữ lượng tài nguyên khoán sản nổi theo quy định: mỏ đá, mỏ đất…bằng Flycam.
Khảo sát địa hình 3D bằng UAV/Flycam sử dụng ảnh chụp từ máy bay không người lái kết hợp GNSS, điểm khống chế và phần mềm quang trắc để thành lập ảnh trực giao, point cloud, DSM, DTM, đường đồng mức và mô hình 3D. Công nghệ phù hợp khu đất rộng, đồi núi, khu nghỉ dưỡng, sân golf, mỏ, công trường và dự án cần dữ liệu trực quan.
UAV không tự tạo ra mô hình “tỷ lệ 1:1 chính xác tuyệt đối”. Độ chính xác phụ thuộc máy ảnh, độ cao bay, GSD, độ phủ ảnh, hiệu chuẩn, điều kiện bề mặt, RTK/PPK, mạng điểm khống chế, checkpoint và quy trình kiểm tra mặt đất.
Ảnh trực giao, DSM, DTM và mesh là các sản phẩm khác nhau. Khách hàng cần xác định rõ dữ liệu dùng cho quy hoạch, thiết kế san nền, tính khối lượng, theo dõi tiến độ hay trình diễn dự án để lựa chọn cấu hình bay và định dạng bàn giao phù hợp.
Không dùng point cloud hoặc ảnh trực giao UAV để tự xác định ranh pháp lý. Ranh thửa phải được đối chiếu hồ sơ địa chính và đo kiểm bằng phương pháp trắc địa phù hợp. UAV cũng không nhìn xuyên mái, mặt nước, cây rậm hoặc vật cản như một thiết bị “quét xuyên”.
Khảo sát UAV quang trắc là quá trình chụp nhiều ảnh có vùng chồng phủ từ các vị trí khác nhau. Phần mềm nhận dạng điểm đồng tên, tính vị trí máy ảnh và tái tạo bề mặt ba chiều từ hình học giao hội tia ảnh.
Dữ liệu ảnh cần được liên kết với hệ tọa độ dự án bằng tọa độ tâm ảnh RTK/PPK, điểm khống chế mặt đất hoặc kết hợp cả hai. Các điểm kiểm tra độc lập được dùng để đánh giá sai số sau xử lý.

| Khái niệm | Nội dung | Ứng dụng |
|---|---|---|
| Ảnh trực giao | Ảnh đã hiệu chỉnh biến dạng và gắn tọa độ | Bình đồ, kiểm tra hiện trạng và GIS |
| Point cloud | Tập hợp điểm XYZ, có thể kèm màu | Mô hình bề mặt và trích xuất địa vật |
| DSM | Bề mặt gồm đất, cây, nhà và vật thể | Tầm nhìn, chiều cao và mô hình tổng thể |
| DTM | Bề mặt đất sau phân loại, lọc vật thể | Đường đồng mức, san nền và thoát nước |
| Mesh 3D | Bề mặt tam giác có hoặc không có texture | Thiết kế ý tưởng và trực quan hóa |
Chi phí phụ thuộc diện tích, địa hình, GSD, số điểm khống chế, khoảng cách huy động, quy định vùng bay, độ phủ, sản phẩm và mức độ biên tập. Bảng dưới đây dùng để dự trù sơ bộ.
| Hạng mục | Phạm vi phổ biến | Chi phí tham khảo |
|---|---|---|
| Khảo sát sơ bộ | Kiểm tra ranh, chướng ngại, điểm cất hạ cánh | Miễn phí–5 triệu đồng |
| Bay ảnh khu đất nhỏ | Dưới 20 ha, địa hình thuận lợi | 20–45 triệu đồng |
| Bay ảnh 20–100 ha | Ảnh trực giao, DSM và point cloud | 35–120 triệu đồng |
| Bay ảnh trên 100 ha | Dự án lớn hoặc nhiều khu bay | Khảo sát rồi báo giá |
| Lưới GCP và checkpoint | Đo GNSS/total station, mốc và báo cáo | Theo số điểm, hệ tọa độ |
| Bản đồ địa hình CAD | Biên tập địa vật, DTM và đường đồng mức | Theo tỷ lệ và mật độ |
| Tính khối lượng | So sánh bề mặt hoặc các đợt bay | Theo ranh và dữ liệu đầu vào |
| WebGIS hoặc mô hình web | Tích hợp ảnh, mesh, điểm và lớp dữ liệu | Theo dung lượng, tính năng |
| UAV LiDAR | Đồi núi, cây hoặc hành lang tuyến | Theo thiết bị và mức phân loại |
Giá chưa gồm thủ tục hàng không, mốc bê tông đặc biệt, phát quang, đo bổ sung trong vùng che khuất, thuê phương tiện, lưu trữ web dài hạn hoặc sản phẩm BIM chuyên sâu.
Báo giá chính xác cần: ranh KML/CAD, diện tích, địa chỉ, mục đích, GSD hoặc tỷ lệ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, sản phẩm, thời hạn và điều kiện bay.

| Sản phẩm | Định dạng thường dùng | Lưu ý |
|---|---|---|
| Ảnh trực giao | GeoTIFF, JPEG, JP2 | Ghi GSD, hệ tọa độ và ngày bay |
| Point cloud | LAS, LAZ, E57, RCP | Phân lớp và mật độ theo hợp đồng |
| DSM, DTM | GeoTIFF, ASCII Grid | DTM cần lọc cây, nhà và nhiễu |
| Bản đồ địa hình | DWG, DXF, PDF | Thể hiện layer, cao độ và ký hiệu |
| Mesh 3D | OBJ, FBX, glTF | Tối ưu theo mục đích hiển thị |
| WebGIS, web 3D | Liên kết hoặc hệ thống riêng | Quy định thời gian lưu trữ |
Danh mục sản phẩm phải được thống nhất trước khi bay. Việc bổ sung DTM, CAD chi tiết hoặc mô hình web sau khi xử lý có thể làm thay đổi đáng kể khối lượng nội nghiệp.

UAV không phải lựa chọn tối ưu trong mọi khu vực. Hẻm hẹp, nhà cao tầng, bên trong công trình, dưới mái che hoặc nơi cây rậm có thể cần toàn đạc, GNSS, laser scanner hoặc đo bổ sung trực tiếp.
Point cloud là dữ liệu gốc ba chiều được tạo từ quang trắc hoặc LiDAR. DSM thường lấy bề mặt trên cùng, bao gồm cây, mái và công trình. DTM mô tả bề mặt đất sau khi phân loại và loại bỏ vật thể không thuộc địa hình.

Không nên lấy DSM làm bề mặt tính san nền nếu trong khu vực có cây, xe, nhà tạm hoặc đống vật liệu. DTM tự động cũng cần được kỹ sư kiểm tra breakline, vùng trống và điểm phân loại sai.
| Tình huống | Bề mặt phù hợp | Rủi ro |
|---|---|---|
| Phân tích tầm nhìn | DSM | Bỏ vật thể sẽ làm sai che khuất |
| San nền | DTM | Dùng DSM làm tăng khối lượng giả |
| Kiểm kê vật thể | Point cloud hoặc DSM | Phân loại không đủ chi tiết |
| Thiết kế cảnh quan | DTM, mesh và ảnh | Mesh có thể làm trơn địa hình |
RTK và PPK liên quan đến cách xác định tọa độ tâm ảnh chính xác hơn. GCP là điểm khống chế đưa mô hình về hệ tọa độ và hỗ trợ hiệu chỉnh. Checkpoint là điểm độc lập không dùng để nắn mô hình, được giữ lại để đánh giá sai số.

| Phương pháp | Thời điểm hiệu chỉnh | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| RTK | Trong thời gian bay | Cần liên kết hiệu chỉnh ổn định |
| PPK | Sau chuyến bay | Cần dữ liệu quan sát thô và đồng bộ thời gian |
| GCP | Trong bình sai khối ảnh | Phân bố hình học quan trọng hơn số lượng đơn thuần |
| Checkpoint | Sau xử lý | Không dùng để nắn mô hình |
UAV RTK hoặc PPK có thể giảm số điểm khống chế trong nhiều dự án, nhưng không đồng nghĩa loại bỏ toàn bộ điểm mặt đất. Checkpoint vẫn cần để chứng minh chất lượng và phát hiện sai lệch hệ thống.

Điểm GCP cần có độ tương phản, kích thước phù hợp GSD, không bị bóng che, cây che hoặc xe cán. Điểm đặt trên mái tôn, nền yếu hoặc vật thể có thể dịch chuyển sẽ làm giảm độ tin cậy.


Cụm từ “quét 3D UAV” thường được dùng cho mô hình 3D tạo từ ảnh. Về kỹ thuật, quang trắc ảnh không phải laser scanning. UAV LiDAR mới sử dụng cảm biến laser để đo khoảng cách.
| Công nghệ | Ưu điểm | Giới hạn |
|---|---|---|
| UAV quang trắc | Ảnh màu, chi phí hợp lý, diện rộng | Phụ thuộc texture, ánh sáng và che khuất |
| UAV LiDAR | Thu điểm tốt hơn trong một số vùng cây | Chi phí cao, vẫn cần phân loại và kiểm tra |
| Laser scanner mặt đất | Mật độ cao, phù hợp kiến trúc và nhà máy | Nhiều trạm, vùng che khuất và khối lượng lớn |
Laser scanner có thể đạt độ chính xác mức milimét trong phạm vi và điều kiện nhất định. Điều này không đồng nghĩa toàn bộ mô hình địa lý hoặc ranh dự án đạt milimét sau ghép trạm và chuyển tọa độ.
Dự án công trình trong nhà có thể tham khảo dịch vụ quét 3D Laser Scan.

Không có cơ sở để mặc định UAV luôn giảm 50% chi phí. Hiệu quả kinh tế phụ thuộc diện tích, địa hình, sản phẩm, thủ tục và lượng đo bổ sung.
“UAV tạo ra rất nhiều dữ liệu, nhưng dữ liệu nhiều không đồng nghĩa dữ liệu đúng. Một dự án đáng tin phải chứng minh được tâm ảnh được hiệu chỉnh ra sao, điểm mặt đất được dùng thế nào và checkpoint cho kết quả bao nhiêu.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
GSD là kích thước một pixel trên mặt đất. GSD nhỏ hơn thường cho chi tiết ảnh tốt hơn nhưng làm tăng số ảnh, thời gian bay, thời gian xử lý và dung lượng dữ liệu.
| Yếu tố | Tác động | Cách kiểm soát |
|---|---|---|
| Độ cao bay | Quyết định GSD và vùng phủ | Thiết kế theo địa hình và quy định |
| Độ phủ ảnh | Ảnh hưởng khả năng ghép và bề mặt | Tăng tại rừng, dốc hoặc đô thị |
| Hướng bay | Ảnh hưởng bóng, gió và hình học ảnh | Có thể bay chéo hoặc nhiều hướng |
| Tốc độ | Ảnh hưởng nhòe chuyển động | Phù hợp thời gian phơi sáng |
| Địa hình | Làm thay đổi độ cao tương đối và GSD | Dùng terrain following khi phù hợp |
Khu vực cần mô hình mặt đứng hoặc vách đá nên bổ sung ảnh xiên. Chỉ bay ảnh thẳng đứng có thể tạo lỗ hổng ở mặt đứng và phần khuất sau vật thể.

Trong RTK, dữ liệu hiệu chỉnh được truyền đến UAV trong thời gian thực. Trong PPK, quan sát GNSS của UAV và trạm tham chiếu được xử lý sau chuyến bay. Hai phương pháp đều cần quản lý thời gian, anten, lever arm, chất lượng nghiệm và hệ tọa độ.

Mất liên kết RTK không làm toàn bộ ảnh tự động vô dụng nếu hệ thống có ghi dữ liệu thô và hỗ trợ PPK, nhưng phải kiểm tra cấu hình thiết bị. Không nên giả định mọi UAV RTK đều có workflow PPK giống nhau.

PPK không phải chỉ là “một phần cứng”. Đây là quy trình hậu xử lý cần dữ liệu quan sát phù hợp, trạm tham chiếu, sự kiện chụp ảnh và phần mềm xử lý.
Độ chính xác phải được đánh giá bằng điểm kiểm tra độc lập và trình bày theo mặt bằng, độ cao. Không nên chỉ báo sai số nội bộ của phần mềm hoặc sai số reprojection.
Ảnh trực giao có thể đúng tại mặt đất nhưng sai ở đỉnh công trình do hiện tượng nghiêng hoặc mô hình bề mặt. Dữ liệu dùng đo kích thước mái, mặt đứng hoặc cấu kiện cần phương pháp riêng.
Việc tính và đánh giá lưới mặt đất được trình bày tại bài tính bình sai trong trắc địa.
UAV phù hợp đo bãi vật liệu, mỏ, bãi thải và san nền nếu bề mặt được tái tạo đầy đủ. Khối lượng được tính giữa bề mặt hiện trạng và bề mặt tham chiếu hoặc giữa hai đợt đo.
| Yếu tố | Rủi ro | Biện pháp |
|---|---|---|
| Ranh tính | Tính nhầm khu vực ngoài phạm vi | Thống nhất polygon tính |
| Bề mặt cây, xe | Tạo khối lượng giả | Lọc và đo bổ sung |
| Điểm chân đống | Sai giao tuyến với nền | Thu breakline rõ ràng |
| Hệ cao độ | Chênh lệch giả giữa hai đợt | Dùng mốc ổn định chung |
| Thời điểm đo | Vật liệu thay đổi trong quá trình bay | Kiểm soát hoạt động hiện trường |
Báo cáo cần kèm bề mặt, ranh, phương pháp và ngày đo. Không nên chỉ giao một con số tổng mà không có dữ liệu để kiểm tra.
Dữ liệu UAV có thể được sử dụng trong Civil 3D, ReCap, Revit, InfraWorks, ArcGIS, QGIS, SketchUp, 3ds Max, Blender và các nền tảng khác. Khả năng nhập phụ thuộc định dạng, dung lượng và mức chi tiết.
File 3D có thể rất lớn. Hai bên cần thống nhất hệ tọa độ, đơn vị, cách chia tile, mức giảm lưới và cấu trúc thư mục trước khi bàn giao.
WebGIS hoặc web 3D giúp người dùng xem ảnh, point cloud, mô hình và lớp dữ liệu mà không cài phần mềm chuyên ngành. Đây là sản phẩm tùy chọn, không thay bản đồ kỹ thuật hoặc dữ liệu gốc.
Không nên đưa dữ liệu nhạy cảm của nhà máy, hạ tầng hoặc dự án chưa công bố lên nền tảng công khai. Hợp đồng phải quy định máy chủ, quyền truy cập và xử lý dữ liệu sau khi hết thời hạn dịch vụ.
Hoạt động UAV tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Luật Phòng không nhân dân và Nghị định 288/2025/NĐ-CP. Dự án phải rà soát việc đăng ký phương tiện, điều kiện người điều khiển, loại hình khai thác, vùng cấm hoặc hạn chế và thủ tục hoạt động bay phù hợp.
Không sử dụng kinh nghiệm xin phép theo Nghị định 36/2008/NĐ-CP làm quy trình mặc định năm 2026. Hệ quản lý UAV đã thay đổi. Nhà thầu cần đối chiếu hồ sơ với quy định hiện hành tại thời điểm và địa điểm bay.
Dữ liệu UAV có thể ghi nhận nhà ở, công trình và hoạt động của bên thứ ba. Phạm vi chụp, mục đích sử dụng và thời gian lưu trữ cần được quản lý theo hợp đồng và quy định có liên quan.
Mỗi sản phẩm cần tiêu chí nghiệm thu riêng. Video quảng bá hoặc mô hình trình diễn không thể thay báo cáo khảo sát và dữ liệu đo kiểm.
| Nội dung | Cần ghi rõ | Rủi ro nếu thiếu |
|---|---|---|
| Phạm vi | Ranh, diện tích và vùng mở rộng | Thiếu hoặc thừa dữ liệu |
| Độ chính xác | GSD, checkpoint và yêu cầu bản đồ | Không có căn cứ nghiệm thu |
| Sản phẩm | Định dạng, layer và mức xử lý | File không dùng được |
| Hệ tọa độ | VN-2000, kinh tuyến trục, cao độ | Dữ liệu bị lệch |
| Web | Dung lượng, thời hạn và quyền truy cập | Mất dữ liệu sau bàn giao |
| Pháp lý bay | Trách nhiệm chuẩn bị và chi phí | Trễ tiến độ |
Tùy yêu cầu và cấu hình. RTK có thể giảm GCP, nhưng checkpoint độc lập vẫn cần để đánh giá chất lượng; một số dự án vẫn cần GCP để kiểm soát hình học.
RTK nhận hiệu chỉnh trong thời gian bay; PPK xử lý dữ liệu GNSS sau chuyến bay. Cả hai đều cần dữ liệu, đồng bộ thời gian và kiểm soát hệ tọa độ.
Quang trắc ảnh thường không nhìn thấy mặt đất dưới tán rậm. Cần đo bổ sung hoặc cân nhắc LiDAR, nhưng LiDAR cũng không bảo đảm thu được mọi điểm đất.
Có thể dùng làm dữ liệu đầu vào, nhưng cần kiểm tra hệ tọa độ, phân lớp, mật độ, sai số và chuyển thành bề mặt hoặc đối tượng phù hợp phần mềm thiết kế.
Không hoàn toàn. Bản đồ cần cao độ, địa vật, ký hiệu, layer và kiểm tra kỹ thuật; ảnh trực giao chỉ là một nguồn dữ liệu.
Có, nếu bề mặt được thu đầy đủ, dùng chung hệ tọa độ–cao độ và có ranh, breakline, phương pháp tính rõ ràng.
Cần rà soát đăng ký thiết bị, điều kiện người điều khiển, vùng bay và thủ tục áp dụng theo quy định hiện hành. Không nên tự suy đoán dự án được miễn.
Cần ranh KML/CAD, diện tích, vị trí, mục đích, tỷ lệ hoặc GSD, hệ tọa độ, sản phẩm và thời hạn bàn giao.
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khảo sát UAV – Ảnh trực giao – Point cloud – DTM – Bản đồ địa hình
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Khách hàng gửi ranh và mục tiêu sử dụng để được đề xuất cấu hình UAV, GCP, checkpoint, đo bổ sung và danh mục sản phẩm. Dịch vụ tổng thể được trình bày tại khảo sát địa hình.
Khảo sát địa hình UAV kết hợp ảnh, GNSS và quang trắc để tạo ảnh trực giao, point cloud, DSM, DTM, CAD và mô hình 3D. Mỗi sản phẩm có mục đích và giới hạn riêng.
RTK hoặc PPK giúp tăng chất lượng tọa độ tâm ảnh nhưng không thay checkpoint. GCP được dùng kiểm soát mô hình; checkpoint được giữ độc lập để đánh giá sai số.
UAV phù hợp diện rộng và địa hình khó tiếp cận, nhưng phải kết hợp đo mặt đất ở vùng che khuất, dưới cây, mái và công trình cần chi tiết.
Dự án năm 2026 phải tuân thủ quy định hiện hành về tàu bay không người lái, giấy tờ phương tiện, người điều khiển và hoạt động bay; không sử dụng quy trình pháp lý cũ làm mặc định.
Tài liệu tham khảo