Lưới khống chế trắc địa mặt bằng là hệ thống các điểm có tọa độ được xác định trong cùng một hệ quy chiếu, liên kết với nhau bằng các trị đo và được bình sai để làm cơ sở cho đo vẽ, bố trí công trình, cắm mốc và quan trắc chuyển dịch ngang. Trong thực tế hiện nay, việc phân cấp lưới phải căn cứ mục đích, độ chính xác và tiêu chuẩn áp dụng, không nên chỉ dùng cách chia cũ thành “lưới Nhà nước – lưới khu vực – lưới đo vẽ”.
Bài viết của Đo Vẽ Nhanh hệ thống lại khái niệm, cấp lưới, phương pháp thành lập, chỉ tiêu kiểm tra và cách lựa chọn lưới phù hợp theo quy định, tiêu chuẩn còn hiệu lực năm 2026.
Lưới trắc địa là gì?
Lưới trắc địa là tập hợp các điểm được đánh dấu ổn định trên thực địa hoặc được xác định trong không gian, có tọa độ, độ cao hoặc các đại lượng trắc địa khác đã biết. Các điểm được liên kết bằng trị đo GNSS, góc, cạnh, chênh cao, trọng lực hoặc phương pháp chuyên ngành.
Mỗi điểm lưới không tồn tại độc lập. Độ tin cậy của lưới đến từ đồ hình liên kết, số trị đo thừa, điểm gốc, phương pháp bình sai và khả năng kiểm tra sai số khép. Đây là điểm khác biệt giữa một mạng lưới trắc địa với tập hợp các điểm RTK đo rời rạc.
Co the ban quan tam
Lưới khống chế mặt bằng là gì?
Lưới khống chế mặt bằng là lưới dùng để xác định vị trí theo phương ngang của các điểm thông qua tọa độ X, Y hoặc E, N. Lưới này khác với lưới độ cao, vốn xác định cao độ H, và khác với lưới không gian khi đồng thời xử lý tọa độ ba chiều.

Vai trò của lưới khống chế mặt bằng gồm:
- Thống nhất tọa độ: các điểm chi tiết được đo trong cùng hệ quy chiếu.
- Hạn chế sai số tích lũy: lưới có kiểm tra và bình sai thay vì truyền tọa độ không kiểm soát.
- Phục vụ đo vẽ: làm trạm máy, điểm định hướng và điểm gốc cho bản đồ địa hình.
- Phục vụ thi công: chuyển trục, bố trí tim, cắm mốc và kiểm tra hoàn công.
- Phục vụ quan trắc: tạo hệ mốc ổn định để xác định chuyển dịch ngang.
- Liên kết dữ liệu: ghép bản đồ, CAD, GIS, UAV và Point Cloud trong cùng hệ tọa độ.
Khái niệm tổng quan và sự khác nhau giữa mặt bằng với độ cao được trình bày thêm tại bài lưới khống chế mặt bằng là gì.
Cách phân loại lưới khống chế hiện nay
Cách chia “lưới Nhà nước, lưới khu vực, lưới đo vẽ” thường xuất hiện trong giáo trình và quy phạm cũ. Cách gọi này giúp hiểu nguyên tắc từ hạng cao đến hạng thấp, nhưng không phải hệ phân cấp duy nhất áp dụng cho mọi dự án hiện nay.
| Nhóm lưới | Phạm vi, mục tiêu | Cách áp dụng hiện nay |
|---|---|---|
| Lưới tọa độ quốc gia | Khung tọa độ thống nhất trên toàn quốc | Gồm cấp 0 và các hạng I, II, III theo quy định đo đạc cơ bản |
| Lưới khống chế cơ sở | Tăng dày từ điểm quốc gia cho khu đo cụ thể | Trong đo vẽ địa hình trực tiếp gồm lưới cơ sở cấp 1 và cấp 2 |
| Lưới khống chế đo vẽ | Phục vụ trực tiếp đo chi tiết địa hình, địa vật | Gồm lưới đo vẽ cấp 1 và cấp 2 |
| Lưới khảo sát công trình | Khảo sát địa hình phục vụ thiết kế | Thiết kế theo TCVN 9398 và tiêu chuẩn chuyên ngành của dự án |
| Lưới khống chế thi công | Chuyển thiết kế và kiểm tra xây lắp | Độ chính xác xác định theo yêu cầu bố trí công trình |
| Lưới quan trắc | Theo dõi chuyển dịch ngang theo thời gian | Yêu cầu mốc ổn định và độ chính xác cao hơn độ dịch chuyển cần phát hiện |
Lưới tọa độ quốc gia
Luật Đo đạc và bản đồ xác định lưới tọa độ quốc gia là thành phần của hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia. Thông tư 68/2015/TT-BTNMT mô tả lưới tọa độ quốc gia gồm lưới cấp 0 và các lưới hạng I, II, III.
Lưới quốc gia tạo khung tọa độ để phát triển các lưới cấp thấp hơn, đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu không gian. Điểm quốc gia phải được bảo vệ, sử dụng đúng số hiệu và kiểm tra tình trạng trước khi đo nối.

Bài các hệ tọa độ trong trắc địa giải thích metadata cần lưu khi bàn giao điểm khống chế.
Lưới khống chế cơ sở
Trong đo đạc trực tiếp địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000 và 1:5.000, lưới khống chế cơ sở được phát triển từ các điểm gốc quốc gia để làm nền cho lưới đo vẽ và đo chi tiết.
Lưới cơ sở cấp 1
Lưới cơ sở cấp 1 được đo bằng GNSS tĩnh và nối với điểm tọa độ quốc gia. Theo Thông tư 68/2015/TT-BTNMT, khoảng cách giữa các điểm thường từ 1 đến 5 km tùy hình dạng khu đo và địa hình.
- Điểm chọn trên nền ổn định và thuận lợi thu tín hiệu vệ tinh.
- Đồ hình có liên kết chặt, phân bố đều trên khu đo.
- Mốc được chôn hoặc gắn kiên cố và có sơ đồ vị trí.
- Số liệu GNSS phải được xử lý cạnh, kiểm tra vòng khép và bình sai.
- Điểm gốc phải có nguồn tài liệu rõ ràng và còn sử dụng được.
Lưới cơ sở cấp 2
Lưới cơ sở cấp 2 tăng dày lưới cấp 1 hoặc điểm quốc gia để đáp ứng mật độ khu đo. Có thể thành lập bằng GNSS tĩnh hoặc đường chuyền đo góc–cạnh theo điều kiện và chỉ tiêu của dự án.

Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ là cấp lưới phục vụ trực tiếp đo địa hình, địa vật trong khu đo. Thông tư 68/2015/TT-BTNMT chia thành lưới đo vẽ cấp 1 và cấp 2.
| Cấp lưới | Phương pháp có thể sử dụng | Vai trò |
|---|---|---|
| Lưới đo vẽ cấp 1 | GNSS tĩnh hoặc đường chuyền đo góc–cạnh | Tăng dày từ lưới cơ sở và khống chế khu đo |
| Lưới đo vẽ cấp 2 | Đường chuyền, giao hội, GNSS tĩnh hoặc GNSS động | Làm trạm đo và điểm gốc trực tiếp cho đo chi tiết |
Khi sử dụng GNSS, quy định cho phép bỏ qua một số cấp trung gian nếu lưới cấp thấp hơn vẫn đáp ứng độ chính xác, mật độ và đồ hình. Điều này không có nghĩa có thể đo RTK rời rạc mà không cần kiểm tra hoặc bình sai.

Lưới khảo sát và lưới thi công công trình
Trong trắc địa công trình, cấp lưới không chỉ phụ thuộc tỷ lệ bản đồ mà còn phụ thuộc dung sai bố trí, kích thước công trình, độ chính xác lắp dựng và yêu cầu quan trắc.
| Loại lưới | Nhiệm vụ | Đặc điểm thiết kế |
|---|---|---|
| Lưới khảo sát | Đo địa hình phục vụ quy hoạch, thiết kế | Phủ đều khu đo và thuận lợi cho đo chi tiết |
| Lưới thi công | Chuyển trục, tim, cao độ và kiểm tra xây lắp | Bám hình học công trình, mốc nằm ngoài vùng thi công |
| Lưới lắp đặt thiết bị | Bố trí máy, dây chuyền và cấu kiện chính xác cao | Thường dùng hệ tọa độ công trình và cạnh ngắn ổn định |
| Lưới quan trắc ngang | Phát hiện chuyển dịch theo chu kỳ | Mốc chuẩn ổn định, phép đo lặp và đồ hình chặt |
| Lưới tự do cục bộ | Phục vụ đối tượng riêng không cần ghép trực tiếp bản đồ quốc gia | Phải nêu rõ quan hệ với hệ quốc gia hoặc hệ dự án |
TCVN 9398:2012 hiện còn hiệu lực và quy định yêu cầu chung đối với đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn cùng công tác trắc địa phục vụ thiết kế, thi công và giám sát công trình. TCVN 9401:2024 quy định kỹ thuật GNSS cho lưới khảo sát, lưới thi công, lưới quan trắc chuyển dịch ngang và chuyển điểm thiết kế.
Phương pháp thành lập lưới mặt bằng
Phương pháp được lựa chọn theo cấp lưới, độ chính xác, địa hình, khả năng thông hướng và thiết bị. Không có phương pháp tốt nhất cho mọi dự án.
GNSS tĩnh
Nhiều máy thu đồng thời quan sát vệ tinh tại các điểm trong một khoảng thời gian. Phương pháp phù hợp lưới cơ sở, lưới khảo sát phạm vi rộng và các điểm không cần thông hướng với nhau.
GNSS RTK hoặc RTN
Cho kết quả tọa độ ngay tại thực địa và phù hợp tăng dày điểm cấp thấp khi điều kiện quy định cho phép. Điểm khống chế cần được đo ở chế độ kiểm soát, có trị đo lặp và kiểm tra với điểm độc lập.
Đường chuyền đo góc–cạnh
Các điểm liên tiếp được liên kết bằng góc và cạnh. Phương pháp phù hợp hành lang dài, khu đô thị, nhà máy hoặc nơi GNSS bị che khuất.
Giao hội
Tọa độ điểm được xác định từ hướng, góc hoặc khoảng cách đo đến các điểm đã biết. Giao hội thuận, giao hội nghịch và giao hội hỗn hợp phù hợp điểm khó tiếp cận hoặc cần tăng dày cục bộ.
Lưới tam giác và lưới đo cạnh
Đây là các dạng đồ hình truyền thống, trong đó tọa độ được xác định chủ yếu từ góc hoặc cạnh. Ngày nay GNSS và toàn đạc đã thay đổi quy trình đo, nhưng nguyên tắc đồ hình chặt và trị đo thừa vẫn còn giá trị.
Quy trình thiết kế, chọn điểm, đo và bình sai được trình bày tại bài quy trình thành lập lưới khống chế trắc địa.
Các dạng đường chuyền thường gặp
| Dạng đường chuyền | Đặc điểm | Khả năng kiểm tra |
|---|---|---|
| Đường chuyền khép kín | Xuất phát và khép về cùng một điểm hoặc mạng điểm | Kiểm tra được sai số khép góc và tọa độ |
| Đường chuyền phù hợp | Nối giữa hai điểm đã biết tọa độ, định hướng | Kiểm tra được cả hai đầu tuyến |
| Đường chuyền treo | Chỉ có liên kết ở một đầu | Khả năng kiểm tra yếu, hạn chế sử dụng |
| Đường chuyền có điểm nút | Nhiều tuyến gặp nhau tại điểm chung | Tăng độ chặt và khả năng bình sai toàn mạng |
| Đường chuyền vòng | Nhiều vòng khép liên kết nhau | Phù hợp khu vực rộng hoặc mạng công trình |
Nguyên tắc thiết kế lưới
- Xuất phát từ điểm cấp cao hoặc điểm gốc đủ độ tin cậy.
- Phân bố điểm phù hợp phạm vi và hình dạng khu đo.
- Tạo đồ hình có trị đo thừa và khả năng kiểm tra độc lập.
- Chọn vị trí mốc ổn định, an toàn và thuận lợi sử dụng lâu dài.
- Tránh vùng sẽ đào đắp, rung động hoặc bị che khuất trong giai đoạn sau.
- Đảm bảo thông hướng nếu sử dụng toàn đạc hoặc chuyển hướng.
- Đảm bảo bầu trời và môi trường tín hiệu phù hợp nếu dùng GNSS.
- Thống nhất hệ tọa độ, kinh tuyến trục, múi chiếu và đơn vị.
- Xác định độ chính xác từ sản phẩm cuối cùng, không từ thiết bị đang có.
- Lập sơ đồ mốc, mô tả vị trí và kế hoạch bảo vệ điểm.
Mật độ điểm phụ thuộc tỷ lệ đo vẽ, địa hình, địa vật và yêu cầu sử dụng tiếp theo. Bài cách tính mật độ điểm khống chế tọa độ trình bày các yếu tố cần xem xét.
Độ chính xác lưới được xác định thế nào?
Độ chính xác của lưới không được đánh giá chỉ bằng thông số quảng cáo của máy. Kết quả phải được kiểm tra qua sai số đo, sai số khép, độ chính xác sau bình sai và sai số vị trí điểm so với điểm gốc.
| Chỉ tiêu | Ý nghĩa | Giai đoạn kiểm tra |
|---|---|---|
| Sai số đo góc | Độ ổn định của các vòng đo và hướng đo | Tại trạm và khi xử lý sơ bộ |
| Sai số cạnh | Độ chính xác khoảng cách sau hiệu chỉnh | Kiểm nghiệm máy và xử lý trị đo |
| Sai số khép góc | Kiểm tra tổng góc của tuyến hoặc vòng | Trước bình sai |
| Sai số khép tọa độ | Đánh giá mức không khép của số gia X, Y | Trước bình sai |
| Sai số vị trí điểm | Độ tin cậy tọa độ sau bình sai | Sau bình sai |
| Sai số tương đối cạnh | Tỷ số giữa sai số và chiều dài cạnh | Đánh giá cạnh hoặc tuyến |
| Số trị đo thừa | Khả năng phát hiện sai số và bình sai mạng | Ngay từ thiết kế đồ hình |
Đối với lưới cấp cuối phục vụ đo vẽ địa hình trực tiếp, Thông tư 68/2015/TT-BTNMT giới hạn sai số trung phương vị trí mặt phẳng ở mức ±0,1 mm theo tỷ lệ bản đồ; khu vực khó khăn có độ dốc trên 15° là ±0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ.
Mật độ điểm khống chế
Mật độ phải đủ để đo chi tiết không phải kéo dài đường chuyền phụ hoặc đặt trạm ở vị trí kém ổn định. Theo Thông tư 68/2015/TT-BTNMT, khi tính cả điểm lưới khống chế cơ sở, mật độ tối thiểu tham khảo cho khu vực thành phố, khu công nghiệp là 4 điểm/km² và khu vực chưa xây dựng là 1 điểm/km².
Con số trên không được dùng máy móc. Khu đo hẹp nhưng kéo dài, khu nhà máy nhiều vật cản hoặc dự án cần bố trí thi công có thể cần mật độ cao hơn đáng kể.
Đo lưới bằng GNSS
TCVN 9401:2024 thay thế phiên bản năm 2012 và hiện còn hiệu lực. Tiêu chuẩn áp dụng cho đo, xử lý GNSS trong lưới khảo sát công trình, lưới thi công, quan trắc chuyển dịch ngang và đo vẽ địa hình tỷ lệ lớn.
- Lập kế hoạch đo. Chọn điểm, ca đo, số máy, thời gian và phương án liên kết.
- Kiểm tra thiết bị. Xác định loại anten, thước đo cao anten, bộ nhớ và nguồn điện.
- Định tâm, đo cao anten. Ghi rõ phương pháp đo cao và kiểm tra trước, sau ca.
- Thu số liệu. Kiểm soát vệ tinh, PDOP, góc ngưỡng, nhiễu và thời gian đồng thời.
- Xử lý cạnh. Kiểm tra lời giải, số nguyên đa trị và chất lượng từng baseline.
- Kiểm tra vòng khép. Phát hiện cạnh lỗi trước khi bình sai toàn mạng.
- Bình sai. Đánh giá sai số vị trí điểm và thống kê trị đo.
- Đo kiểm độc lập. Kiểm tra điểm hoặc cạnh không tham gia ràng buộc khi cần.
- Bàn giao. Lưu số liệu gốc, file xử lý, báo cáo và metadata hệ tọa độ.
Đo lưới bằng máy toàn đạc
Máy toàn đạc phù hợp khu đô thị, nhà máy, hành lang công trình và nơi vệ tinh bị che. Chất lượng lưới phụ thuộc định tâm, cân bằng, điều kiện khí tượng, kiểm nghiệm máy và cách tổ chức vòng đo.
- Đo góc ở đủ số vòng và đổi vị trí bàn độ theo phương án.
- Đo cạnh hai chiều hoặc đo lặp tại các cạnh quan trọng.
- Nhập đúng nhiệt độ, áp suất và hằng số gương khi cần.
- Kiểm tra sai số định tâm máy và gương.
- Không kéo tuyến treo dài nếu không có điểm kiểm tra.
- Đo nối ít nhất hai điểm gốc hoặc phương vị đủ tin cậy.
- Tính hiệu chỉnh mặt quy chiếu, mặt phẳng chiếu khi phạm vi yêu cầu.
- Bình sai toàn lưới thay vì phân phối sai số thủ công cho mạng phức tạp.
Quy trình thiết lập trạm và kiểm tra định hướng được giải thích tại bài xác định tọa độ bằng máy toàn đạc.
Bình sai lưới trắc địa
Bình sai là quá trình xử lý các trị đo có sai số để xác định bộ tọa độ hợp lý nhất và đánh giá độ chính xác. Phương pháp bình phương nhỏ nhất thường được sử dụng cho lưới hiện đại.
Hồ sơ bình sai nên thể hiện:
- Danh sách điểm gốc và điểm cần xác định.
- Trị đo góc, cạnh, vector GNSS hoặc phương vị.
- Trọng số hoặc sai số tiên nghiệm của trị đo.
- Sai số khép và kết quả kiểm tra trước bình sai.
- Số hiệu chỉnh của từng trị đo.
- Tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm.
- Đánh giá điểm hoặc cạnh yếu của đồ hình.
- Điểm kiểm tra độc lập và chênh lệch kết quả nếu có.
“Một lưới tốt không phải là lưới có thật nhiều điểm, mà là lưới có điểm đúng vị trí, đồ hình đủ chặt, trị đo có kiểm tra và độ chính xác phù hợp sản phẩm cuối. Máy hiện đại giúp đo nhanh hơn nhưng không thay thế thiết kế lưới và bình sai.”
— Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Mốc lưới khống chế cần đáp ứng gì?
- Nằm trên nền ổn định, ít nguy cơ lún hoặc xê dịch.
- Không nằm trong phạm vi đào đất, xe cơ giới hoặc tập kết vật liệu.
- Có khả năng định tâm chính xác và sử dụng lặp lại.
- Có số hiệu duy nhất, sơ đồ vị trí và ảnh nhận dạng.
- Thuận lợi quan sát vệ tinh hoặc thông hướng theo phương pháp đo.
- Có biện pháp bảo vệ trong suốt vòng đời dự án.
- Được kiểm tra lại trước mỗi giai đoạn thi công hoặc chu kỳ quan trắc.
Mốc bị mất hoặc có dấu hiệu chuyển dịch không được tiếp tục dùng chỉ vì còn bảng tọa độ cũ. Cần kiểm tra bằng các điểm khác trong mạng trước khi phục hồi hoặc thay thế.
Quy trình thành lập lưới khống chế mặt bằng
- Xác định mục đích và chỉ tiêu. Làm rõ lưới phục vụ bản đồ, thi công, quan trắc hay cắm mốc.
- Thu thập điểm gốc. Kiểm tra tọa độ, sơ đồ, tình trạng mốc và hệ quy chiếu.
- Khảo sát thực địa. Đánh giá địa hình, thông hướng, vệ tinh, giao thông và vùng thi công.
- Thiết kế đồ hình. Chọn cấp lưới, số điểm, liên kết và phương pháp đo.
- Chôn hoặc gắn mốc. Lập số hiệu, sơ đồ vị trí và biện pháp bảo vệ.
- Kiểm nghiệm thiết bị. Kiểm tra máy, anten, gương và phụ kiện trước khi đo.
- Đo ngoại nghiệp. Thực hiện đủ ca đo, vòng đo và trị đo thừa.
- Kiểm tra sơ bộ. Tính sai số khép, phát hiện trị đo bất thường và đo bù.
- Bình sai và đánh giá. Tính tọa độ, sai số điểm và khả năng đáp ứng chỉ tiêu.
- Nghiệm thu, bàn giao. Giao mốc, bảng tọa độ, số liệu gốc, file bình sai và báo cáo.
Hồ sơ lưới cần bàn giao
| Nhóm hồ sơ | Nội dung | Mục đích |
|---|---|---|
| Thiết kế lưới | Sơ đồ, cấp lưới, phương pháp và chỉ tiêu | Chứng minh cơ sở lựa chọn phương án |
| Hồ sơ mốc | Số hiệu, ảnh, sơ đồ vị trí và mô tả | Tìm lại và bảo vệ mốc |
| Số liệu gốc | File GNSS, sổ đo góc, cạnh và nhật ký | Truy xuất, xử lý lại và kiểm tra |
| Kết quả xử lý | Baseline, sai số khép, bình sai và thống kê | Đánh giá chất lượng lưới |
| Bảng tọa độ | X, Y, hệ tọa độ, kinh tuyến trục và đơn vị | Sử dụng cho đo vẽ và thi công |
| Biên bản nghiệm thu | Khối lượng, chất lượng và tình trạng mốc | Bàn giao trách nhiệm sử dụng |
Toàn bộ hồ sơ lưới còn phải gắn với nhiệm vụ, phương án, bản đồ và báo cáo kết quả khảo sát của dự án.
Sai lầm thường gặp khi lập lưới
- Dùng phân cấp cũ cho mọi dự án: không đối chiếu phạm vi của tiêu chuẩn hiện hành.
- Chỉ đo một điểm RTK: không có trị đo thừa hoặc kiểm tra độc lập.
- Nhầm Fixed với tọa độ đúng: nghiệm GNSS tốt nhưng điểm gốc hoặc hệ tọa độ sai.
- Thiếu kinh tuyến trục: hai file cùng ghi VN-2000 nhưng lệch nhau.
- Dùng mốc không ổn định: mốc nằm trên nền san lấp, vỉa hè hoặc kết cấu tạm.
- Đường chuyền treo quá dài: sai số tích lũy nhưng không có điểm khép.
- Đo đủ nhưng không bình sai: tọa độ được truyền tuần tự, không phân phối sai số toàn mạng.
- Không lưu số liệu gốc: không thể kiểm tra hoặc xử lý lại khi có tranh chấp.
- Không đo kiểm điểm gốc: sử dụng mốc đã xê dịch hoặc nhận nhầm số hiệu.
- Mật độ điểm quá thưa: phát sinh trạm máy tạm và giảm độ tin cậy đo chi tiết.
- Không bảo vệ mốc: mất bộ khung tọa độ giữa các giai đoạn dự án.
Khi nào được dùng lưới tọa độ cục bộ?
Lưới cục bộ phù hợp khi chỉ cần quan hệ hình học nội bộ, chẳng hạn lắp đặt dây chuyền, đo biến dạng cục bộ hoặc dựng mặt bằng trong một nhà xưởng. Hệ cục bộ có thể chọn gốc và hướng thuận lợi cho tính toán.
Tuy nhiên, cần đo nối hoặc xác định quan hệ chuyển đổi với VN-2000 khi dữ liệu phải ghép bản đồ, xin thẩm định, quản lý đất đai, kết nối hạ tầng bên ngoài hoặc bàn giao cho nhiều đơn vị.
Câu hỏi thường gặp về lưới mặt bằng
Lưới khống chế mặt bằng có phải lưới tọa độ không?
Đúng về mục đích chính. Lưới xác định tọa độ ngang X, Y của các điểm. Một số lưới GNSS còn có độ cao trắc địa, nhưng cao độ sử dụng cho thiết kế cần được xử lý đúng hệ độ cao.
Lưới Nhà nước còn chia bốn hạng không?
Cách nói lưới tam giác Nhà nước hạng I đến IV thuộc hệ thống tài liệu cũ. Thông tư 68/2015/TT-BTNMT mô tả lưới tọa độ quốc gia gồm cấp 0 và hạng I, II, III.
Lưới khu vực là cấp nào?
“Lưới khu vực” là cách gọi truyền thống cho lưới tăng dày từ lưới cấp cao. Trong hồ sơ hiện nay nên ghi đúng lưới cơ sở, lưới đo vẽ hoặc lưới chuyên dụng theo tiêu chuẩn áp dụng.
GNSS RTK có lập được lưới khống chế không?
Có thể dùng cho một số cấp lưới và mục đích nếu tiêu chuẩn cho phép. Điểm phải có đo lặp, kiểm tra độc lập và xử lý phù hợp, không chỉ lấy một nghiệm Fixed.
Có cần thông hướng giữa các điểm GNSS không?
Không cần để đo vector GNSS, nhưng có thể cần cặp điểm thông hướng nếu sau đó phát triển đường chuyền hoặc sử dụng toàn đạc.
Đường chuyền khép và đường chuyền phù hợp khác nhau thế nào?
Đường chuyền khép quay về điểm đầu hoặc tạo vòng; đường chuyền phù hợp nối giữa hai điểm đã biết. Cả hai đều có điều kiện khép để kiểm tra trị đo.
Điểm RTK đo chi tiết có phải điểm khống chế không?
Không mặc nhiên. Điểm khống chế cần được thiết kế, đo và kiểm tra theo chỉ tiêu riêng, có khả năng sử dụng làm gốc cho các phép đo tiếp theo.
Có thể dùng tọa độ giả định không?
Có thể cho công việc nội bộ nếu được chấp thuận và ghi rõ hệ cục bộ. Không dùng trực tiếp cho hồ sơ địa chính hoặc ghép dữ liệu VN-2000 khi chưa có quan hệ chuyển đổi.
Tại sao phải bình sai lưới?
Vì trị đo luôn có sai số và mạng lưới thường có số trị đo lớn hơn số ẩn. Bình sai phân phối sai số hợp lý và đánh giá độ chính xác của từng điểm.
Mốc khống chế bị mất có khôi phục được không?
Có thể nếu còn các điểm ổn định khác, số liệu gốc và đồ hình đủ tin cậy. Không nên cắm lại chỉ từ một cạnh hoặc một tọa độ không được kiểm tra.
Kết luận
Lưới khống chế trắc địa mặt bằng là bộ khung tọa độ của mọi công việc đo đạc. Cách phân cấp hiện nay phải gắn với phạm vi kỹ thuật cụ thể: lưới quốc gia, lưới cơ sở, lưới đo vẽ, lưới khảo sát, lưới thi công hoặc lưới quan trắc.
Trong đo vẽ địa hình trực tiếp, lưới cơ sở và lưới đo vẽ được chia thành các cấp rõ ràng; GNSS có thể giúp bỏ qua cấp trung gian nhưng không loại bỏ yêu cầu thiết kế, kiểm tra và bình sai. Đối với công trình, cần áp dụng TCVN 9398:2012, TCVN 9401:2024 và tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng.
Tài liệu tham khảo
- Quốc hội. (2018). Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2015). Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9398:2012 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2024). TCVN 9401:2024 – Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM