Các loại máy khoan địa chất không chỉ khác nhau về kích thước, công suất hoặc độ sâu quảng cáo. Việc lựa chọn thiết bị phải căn cứ phương pháp khoan, loại đất đá, đường kính hố, yêu cầu lấy mẫu, thí nghiệm hiện trường, địa hình tiếp cận và điều kiện an toàn tại công trường.
Không có một model “tốt nhất” cho mọi dự án. Máy nhỏ gọn có thể phù hợp nhà dân, hẻm hẹp hoặc vị trí trong nhà xưởng; máy khoan thủy lực lớn phù hợp hố sâu, lấy lõi đá hoặc công trường có khối lượng lớn; khoan guồng xoắn, khoan xoay rửa, khoan lõi và khoan đập đều có phạm vi sử dụng khác nhau.
Máy khoan khảo sát địa chất dùng để làm gì?
Máy khoan địa chất tạo hố thăm dò để kỹ sư quan sát địa tầng, lấy mẫu đất đá, thực hiện thí nghiệm hiện trường và theo dõi nước dưới đất. Thiết bị khoan không tự động “đo chất lượng đất”; chất lượng nền được đánh giá từ mẫu, nhật ký khoan, thí nghiệm và mô hình địa chất công trình.
- Mô tả chiều dày và sự phân bố của các lớp đất đá.
- Lấy mẫu xáo động hoặc mẫu nguyên dạng.
- Thực hiện thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
- Khoan lấy lõi đá và đánh giá mức phong hóa, nứt nẻ.
- Lắp ống quan trắc mực nước dưới đất.
- Thử thấm, bơm nước hoặc thí nghiệm trong hố khoan.
- Kiểm chứng dị thường địa vật lý và điều kiện nền móng.
TCVN 9437:2012 hiện còn hiệu lực và quy định quy trình khoan thăm dò địa chất công trình, chủ yếu phục vụ công trình giao thông. Với nhà cao tầng, việc lập phương án khảo sát còn cần xem TCVN 9363:2012; thí nghiệm SPT thực hiện theo TCVN 9351:2012.

Liên hệ tư vấn khoan khảo sát địa chất công trình
Hotline: 0907 621 115 – Email: pviettuyen@gmail.com
Co the ban quan tam
Cấu tạo cơ bản của máy khoan địa chất
| Bộ phận | Chức năng | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Đầu quay hoặc trục chính | Truyền mô-men và tốc độ quay tới cần khoan | Dải tốc độ, mô-men và hành trình cấp |
| Hệ thống cấp ép | Tạo lực đẩy xuống và kéo lên | Thủy lực, cơ khí, hành trình và lực nâng |
| Động cơ | Cung cấp công suất cho đầu quay, bơm và tời | Diesel, xăng, điện, công suất và tiêu hao |
| Tời khoan | Nâng hạ cần, ống chống và dụng cụ | Tải trọng, cáp, phanh và tốc độ nâng |
| Tháp hoặc cột dẫn | Giữ trục khoan và hỗ trợ nâng hạ | Chiều cao, tải trọng và độ ổn định |
| Bơm dung dịch | Tuần hoàn nước hoặc dung dịch | Lưu lượng, áp lực và khả năng chống mài mòn |
| Khung, bệ hoặc gầm | Đỡ thiết bị và tạo khả năng di chuyển | Dạng trượt, bánh lốp, xích hoặc tháo rời |

Máy đời cũ có thể dùng côn ma sát, hộp số cơ khí, cần chủ đạo và tời. Máy hiện đại thường sử dụng đầu quay thủy lực, hệ thống kẹp–tháo cần và điều khiển tập trung. Không nên đánh giá máy chỉ bằng số cấp tốc độ; mô-men ở tốc độ thấp và lực kéo cần thường quan trọng hơn khi hố sâu hoặc đường kính lớn.
Phân loại máy theo phương pháp khoan
Tài liệu khảo sát địa kỹ thuật của FHWA nêu các phương pháp mở hố đất phổ biến gồm guồng xoắn đặc, guồng xoắn rỗng và khoan xoay rửa. Với đá, khoan lõi xoay là phương pháp quan trọng để thu lõi liên tục.
| Phương pháp | Phù hợp | Giới hạn chính |
|---|---|---|
| Guồng xoắn đặc | Đất trên mực nước, hố nông | Khó giữ thành trong cát rời và dưới nước |
| Guồng xoắn rỗng | Đất rời, lấy mẫu qua lòng rỗng | Khó qua cuội sỏi và đá |
| Khoan xoay rửa | Cát, bụi, sét và hố cần dung dịch | Có thể làm xáo trộn mẫu nếu kiểm soát kém |
| Khoan xoay lấy lõi | Đá, bê tông hoặc lớp cứng | Cần bộ ống mẫu và mũi phù hợp |
| Khoan đập–xoay | Đá cứng hoặc yêu cầu tốc độ xuyên cao | Không bảo đảm lõi liên tục |
| Khoan sonic | Địa tầng hỗn hợp, cần mẫu liên tục | Chi phí và thiết bị cao |
| Direct push | Đất mềm đến chặt vừa, khảo sát nông | Không thay khoan lõi đá |
Tên máy không quyết định phương pháp duy nhất. Một máy khoan xoay có thể thay đổi mũi, ống chống và hệ tuần hoàn để làm nhiều nhiệm vụ, nhưng phải nằm trong giới hạn tải của nhà sản xuất.
Máy khoan guồng xoắn, xoay rửa và lấy lõi
Máy khoan guồng xoắn
Guồng đặc thích hợp hố nông trên mực nước; guồng rỗng tạo ống chống tạm và cho phép đưa ống mẫu hoặc dụng cụ SPT qua lòng guồng. Phương pháp nhanh trong đất phù hợp nhưng khó xuyên cuội sỏi lớn và đá.
Máy khoan xoay rửa
Khoan xoay rửa dùng mũi cắt kết hợp nước hoặc dung dịch đưa mùn lên mặt đất. Người vận hành phải kiểm soát áp lực bơm, mực dung dịch, tốc độ quay và ống chống để tránh xói đáy hoặc sập thành.
Máy khoan lõi đá
Máy khoan lõi dùng mũi khoan và ống mẫu để cắt một trụ đá hình trụ. Chất lượng lõi phụ thuộc đầu máy, cần, mũi, ống mẫu, dung dịch và tay nghề tổ khoan; độ sâu danh nghĩa lớn không đồng nghĩa lõi thu được luôn tốt.
Máy khoan mini và máy tháo rời
Máy mini phù hợp nhà dân, hẻm nhỏ, tầng hầm, nhà xưởng đang hoạt động và vị trí không thể đưa xe khoan lớn vào. Thiết bị có thể tháo thành đầu máy, động cơ, tháp, bơm và phụ kiện để vận chuyển thủ công.
- Ưu điểm: tiếp cận vị trí chật, tải trọng nền nhỏ, dễ tháo lắp.
- Hạn chế: lực kéo và mô-men thấp hơn máy lớn, năng suất giảm khi hố sâu hoặc gặp đá.
- Không nên quảng cáo độ sâu tối đa nếu chưa nêu đường kính, địa tầng và loại cần.
Thông tin chuyên sâu được trình bày tại bài máy khoan địa chất mini.
Máy khoan XY-1 và XY-1A

XY-1 và XY-1A là tên thương mại phổ biến của nhóm máy khoan lõi cỡ nhỏ hoặc trung bình có cơ cấu cấp thủy lực. Không nên khẳng định mọi máy XY-1 đều có cùng kích thước, trọng lượng hoặc độ sâu 100 m. Tài liệu công khai của các nhà cung cấp khác nhau ghi độ sâu danh nghĩa khoảng 100–180 m, tùy bệ máy, động cơ, bơm, tháp và đường kính.
Trước khi thuê hoặc mua cần yêu cầu: nhà sản xuất, số seri, model chính xác, bảng độ sâu theo đường kính, mô-men, lực nâng, hành trình trục, loại bơm và khối lượng từng module.
Máy khoan XJ-100

XJ-100 thường được quảng bá là máy khoan khảo sát cỡ nhỏ với độ sâu danh nghĩa khoảng 100 m. Tuy nhiên, tên model này không đủ để xác nhận máy có đúng bộ tốc độ, lực nâng, động cơ hoặc khối lượng như nội dung quảng cáo cũ.
- Kiểm tra nhãn máy, năm sản xuất và tài liệu kỹ thuật.
- Kiểm tra hộp số, trục chính, tời và phanh.
- Rà rò rỉ dầu, độ rơ cơ khí và rung bất thường.
- Kiểm tra khả năng giữ tải khi nâng cần và ống chống.
- Xác nhận động cơ nguyên bản hay đã thay đổi.
- Đối chiếu khả năng tương thích với cần, mũi và bơm hiện có.
Một máy đã qua sử dụng có thể khoan tốt ở độ sâu nông nhưng không còn đạt thông số danh nghĩa khi hố sâu. Chạy thử thực tế đáng tin cậy hơn bảng thông số sao chép từ người bán khác.
Máy khoan UKB 12/25
UKB 12/25 thường được nhắc đến như một bộ khoan khảo sát di động, cấu tạo đơn giản và có thể tháo lắp. Một số cấu hình kết hợp tời, quả tạ và động cơ nhỏ để khoan đất, lấy mẫu hoặc thực hiện công tác xuyên.
Các thông số như động cơ 4 mã lực, quả tạ 15 kg hoặc kích thước ống khoan trong bài cũ không nên áp dụng cho mọi bộ máy mang tên UKB 12/25. Thiết bị có thể đã được cải tiến, thay động cơ, thay tời hoặc dùng phụ kiện do đơn vị vận hành tự chế tạo.
| Phù hợp khi | Không nên dùng khi |
|---|---|
| Địa điểm khó tiếp cận bằng máy lớn | Hố sâu cần lực kéo lớn |
| Khối lượng khảo sát không quá lớn | Đá cứng cần lõi liên tục chất lượng cao |
| Chiều sâu nằm trong khả năng thực tế | Công trường yêu cầu tự động hóa cao |
| Tổ khoan có kinh nghiệm lắp dựng | Không có hồ sơ an toàn và kiểm tra thiết bị |
So sánh nhanh các nhóm máy khoan
| Nhóm máy | Ưu điểm chính | Trường hợp nên tránh |
|---|---|---|
| Máy mini tháo rời | Tiếp cận hẻm, nhà xưởng và mặt bằng nhỏ | Hố sâu, đường kính lớn, đá rất cứng |
| Máy cơ khí XY/XJ | Cấu tạo quen thuộc, phụ kiện phổ biến | Khi cần tự động hóa và kiểm soát tải chính xác |
| Máy đầu quay thủy lực | Mô-men lớn, thao tác cần nhanh | Mặt bằng yếu hoặc lối vào hạn chế |
| Máy guồng xoắn | Nhanh trong đất, ít dùng dung dịch | Cuội sỏi lớn, đá và lớp rất cứng |
| Máy khoan lõi | Thu lõi đá phục vụ mô tả địa chất | Khi chỉ cần hố đất nông |
| Máy sonic | Mẫu liên tục trong địa tầng hỗn hợp | Dự án nhỏ không đủ bù chi phí |
Cách chọn máy khoan địa chất phù hợp
-
Xác định mục tiêu khảo sát
Khoan mô tả đất, SPT, lấy mẫu nguyên dạng, lấy lõi đá, lắp giếng quan trắc hay thử thấm.
-
Dự kiến địa tầng
Xem tài liệu khu vực để dự đoán đất mềm, cát, cuội sỏi, đá phong hóa hoặc đá cứng.
-
Xác định chiều sâu và đường kính
Độ sâu phải gắn với loại cần, đường kính hố và phương pháp khoan.
-
Chọn yêu cầu lấy mẫu
Mẫu nguyên dạng, SPT, lõi đá hoặc mẫu môi trường đòi hỏi dụng cụ khác nhau.
-
Khảo sát đường tiếp cận
Kiểm tra chiều rộng cổng, tải trọng sàn, độ dốc và chiều cao làm việc.
-
Kiểm tra nguồn điện, nước và xả thải
Xác định vị trí cấp nước, nhiên liệu, bể chứa bùn và khu vệ sinh thiết bị.
-
Đánh giá an toàn
Rà điện trên không, công trình ngầm, giao thông và vùng cấm.
-
Đối chiếu hồ sơ máy
Kiểm tra manual, thông số, tải trọng, bảo trì và phụ kiện thực tế.
-
Chạy thử và lập biện pháp
Thử hệ thống quay, nâng, phanh, bơm và dừng khẩn cấp.
“Máy khoan phù hợp không phải máy có con số độ sâu quảng cáo lớn nhất. Thiết bị tốt là thiết bị mở hố ổn định, lấy được đúng loại mẫu, thực hiện được thí nghiệm và bảo đảm an toàn trong điều kiện công trường cụ thể.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Thông số cần xem khi thuê hoặc mua máy
| Thông số | Ý nghĩa | Câu hỏi cần đặt |
|---|---|---|
| Độ sâu danh nghĩa | Khả năng theo cấu hình chuẩn | Ứng với đường kính và loại cần nào? |
| Mô-men quay | Khả năng xoay cần và mũi | Mô-men ở tốc độ thấp là bao nhiêu? |
| Dải tốc độ | Phù hợp đất, đá và loại mũi | Có điều chỉnh dưới tải không? |
| Lực kéo và đẩy | Nâng cần, phá kẹt và cấp mũi | Lực liên tục hay lực cực đại? |
| Hành trình cấp | Chiều dài tiến của đầu quay | Có phù hợp chiều dài cần? |
| Bơm dung dịch | Làm sạch và giữ hố | Lưu lượng, áp lực và loại bùn? |
| Khối lượng | Ảnh hưởng vận chuyển và nền đặt máy | Là đầu máy hay toàn bộ bộ khoan? |
| Kích thước vận chuyển | Khả năng vào công trường | Có tháo rời được không? |
An toàn khi vận hành máy khoan địa chất
- Khảo sát và đánh dấu điện, nước, gas, cáp và cống ngầm.
- Kiểm tra khoảng cách an toàn với đường dây điện trên không.
- San và gia cố nền đặt máy, kê chân chống đúng quy cách.
- Che chắn bộ phận quay, dây đai và khớp truyền động.
- Không dùng tay giữ cần hoặc mặc quần áo rộng gần trục quay.
- Kiểm tra cáp tời, móc, khóa và phanh trước mỗi ca.
- Dừng máy, xả áp và khóa nguồn trước khi sửa chữa.
- Tổ chức vùng cấm dưới tải treo và quanh tháp khoan.
- Thu gom bùn, dầu và chất thải theo quy định công trường.
- Dừng khoan khi gặp vật cản, mùi khí hoặc dòng nước bất thường.
Máy khoan có quyết định chất lượng khảo sát không?
Thiết bị chỉ là một phần của hệ thống chất lượng. Một máy tốt vẫn có thể cho dữ liệu kém nếu tổ khoan mô tả sai, làm mất mẫu, dùng áp lực rửa quá mạnh hoặc không ghi nhận hiện tượng trong hố.
- Nhiệm vụ và phương án khoan.
- Vị trí, số lượng và chiều sâu hố.
- Loại mũi, ống mẫu và ống chống.
- Quy trình SPT, lấy mẫu và bảo quản.
- Nhật ký tốc độ khoan, mất nước và địa tầng.
- Thí nghiệm phòng và kiểm soát mẫu.
- Năng lực của người phụ trách kỹ thuật.
Thông tin nền tảng có tại bài khoan địa chất là gì.
Dịch vụ khoan khảo sát địa chất
Hợp Nhất Bách Việt thực hiện khoan địa chất, lấy mẫu, SPT, khoan lõi và lập báo cáo theo phạm vi được phê duyệt. Loại máy được lựa chọn sau khi kiểm tra địa tầng dự kiến, độ sâu, đường vào và điều kiện mặt bằng.
Phạm vi dịch vụ được trình bày tại trang dịch vụ khảo sát địa chất.
- Khảo sát nhà ở, nhà xưởng và công trình dân dụng.
- Khoan đất, SPT và lấy mẫu nguyên dạng.
- Khoan lõi đá, mô tả phong hóa và khe nứt.
- Lắp ống quan trắc nước dưới đất.
- Khoan tại hẻm nhỏ hoặc mặt bằng hạn chế.
- Lập hình trụ hố khoan và mặt cắt địa chất.
- Phối hợp thí nghiệm phòng phục vụ thiết kế.
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khảo sát địa chất – Khoan lấy mẫu – SPT – Khảo sát địa hình
Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Câu hỏi thường gặp về máy khoan địa chất
Máy khoan địa chất có tự động lấy mẫu không?
Một số hệ thống có cơ cấu hỗ trợ lấy mẫu, nhưng vẫn cần ống mẫu và thao tác đúng quy trình. Máy không tự đánh giá chất lượng đất.
Máy XY-1 có chắc chắn khoan sâu 100 m không?
Không thể khẳng định chỉ từ tên model. Độ sâu phụ thuộc phiên bản, đường kính, loại cần, địa tầng, bơm, tháp và tình trạng máy.
Máy mini có làm SPT được không?
Có thể khi bộ máy, ống chống, dụng cụ và hệ búa đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng.
Khoan đất và khoan đá có dùng cùng một máy không?
Một số máy xoay có thể làm cả hai khi thay mũi, ống mẫu và chế độ khoan. Hiệu quả phụ thuộc cấu hình thực tế.
Nên mua máy mới hay máy đã qua sử dụng?
Máy cũ có thể kinh tế khi phụ tùng sẵn và được kiểm tra tải, hộp số, tời, phanh, bơm và động cơ.
Thông số nào quan trọng nhất?
Không có một thông số duy nhất. Cần xem đồng thời mô-men, tốc độ, lực kéo–đẩy, đường kính, bơm, khối lượng và khả năng tiếp cận.
Kết luận
Các loại máy khoan địa chất nên được lựa chọn theo phương pháp khoan và mục tiêu khảo sát, không phải theo danh sách model được quảng cáo là “tốt nhất”. Khoan guồng xoắn, xoay rửa, khoan lõi, đập–xoay, sonic và direct push đều có ưu điểm cùng giới hạn riêng.
Đối với XY-1, XJ-100 hoặc UKB 12/25, cần kiểm tra nhà sản xuất, cấu hình, đường kính, độ sâu, lực nâng, mô-men, bơm và tình trạng máy. Hồ sơ kỹ thuật cùng chạy thử thực tế đáng tin cậy hơn thông số sao chép giữa các nhà bán hàng.
Tài liệu tham khảo
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9437:2012 – Khoan thăm dò địa chất công trình.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9351:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng.
- Federal Highway Administration. (2002). Subsurface Investigations – Geotechnical Engineering Circular No. 5.
- Federal Highway Administration. (2017). Geotechnical Site Characterization.
- U.S. Army Corps of Engineers. (2001). Geotechnical Investigations.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM