Bản đồ 13 tỉnh miền Tây là cách gọi theo địa giới hành chính trước năm 2025, gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Sau sắp xếp cấp tỉnh năm 2025, 13 địa danh này được quy đổi vào 6 đơn vị cấp tỉnh hiện hành gồm Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang và Cà Mau.
Cụm từ “13 tỉnh miền Tây” vẫn có giá trị khi tra cứu lịch sử, địa danh cũ, hồ sơ trước sắp xếp và nội dung du lịch. Tuy nhiên, bản đồ hành chính, hợp đồng, báo cáo khảo sát, hồ sơ đất đai và dữ liệu GIS năm 2026 phải dùng tên tỉnh, thành phố và xã, phường hiện hành.
Các bản đồ trong bài được xuất bản trước đợt sắp xếp năm 2025. Đo Vẽ Nhanh giữ lại để người đọc đối chiếu địa danh cũ, đồng thời ghi rõ đơn vị cấp tỉnh hiện nay tương ứng với từng khu vực.
Không dùng ảnh bản đồ cũ để xác định ranh pháp lý. Khi lập hồ sơ kỹ thuật, cần sử dụng bản đồ hành chính cập nhật, dữ liệu địa chính, hệ tọa độ phù hợp và văn bản sắp xếp đơn vị hành chính đang có hiệu lực.
Bản đồ 13 tỉnh miền Tây gồm những địa phương nào?
Trước ngày chính quyền địa phương mới hoạt động vào 01/07/2025, vùng thường gọi là miền Tây hoặc Đồng bằng sông Cửu Long có 13 đơn vị cấp tỉnh sau:
| Địa phương trước 2025 | Loại đơn vị cũ | Đơn vị cấp tỉnh hiện hành |
|---|---|---|
| Long An | Tỉnh | Tỉnh Tây Ninh |
| Tiền Giang | Tỉnh | Tỉnh Đồng Tháp |
| Bến Tre | Tỉnh | Tỉnh Vĩnh Long |
| Vĩnh Long | Tỉnh | Tỉnh Vĩnh Long |
| Trà Vinh | Tỉnh | Tỉnh Vĩnh Long |
| Hậu Giang | Tỉnh | Thành phố Cần Thơ |
| Sóc Trăng | Tỉnh | Thành phố Cần Thơ |
| Cần Thơ | Thành phố trực thuộc trung ương | Thành phố Cần Thơ |
| Đồng Tháp | Tỉnh | Tỉnh Đồng Tháp |
| An Giang | Tỉnh | Tỉnh An Giang |
| Kiên Giang | Tỉnh | Tỉnh An Giang |
| Bạc Liêu | Tỉnh | Tỉnh Cà Mau |
| Cà Mau | Tỉnh | Tỉnh Cà Mau |

Long An là trường hợp cần diễn giải thận trọng. Khu vực Long An cũ thuộc không gian Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng hiện nằm trong tỉnh Tây Ninh mới cùng với địa bàn Tây Ninh cũ thuộc Đông Nam Bộ. Vì vậy, không nên kết luận máy móc rằng toàn bộ tỉnh Tây Ninh hiện hành là “một tỉnh miền Tây”.
Co the ban quan tam
13 tỉnh miền Tây nay thuộc 6 đơn vị nào?
Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp 13 địa danh cấp tỉnh cũ vào 6 đơn vị hiện hành. Đây là cách quy đổi phục vụ tra cứu, không phải một tuyên bố rằng ranh vùng kinh tế – xã hội đã tự động thu gọn thành đúng 6 tỉnh, thành phố.
| Đơn vị hiện hành | Địa phương được sắp xếp | Diện tích công bố |
|---|---|---|
| Tỉnh Tây Ninh | Tây Ninh và Long An | 8.536,44 km² |
| Tỉnh Đồng Tháp | Đồng Tháp và Tiền Giang | 5.938,64 km² |
| Tỉnh Vĩnh Long | Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh | 6.296,20 km² |
| Thành phố Cần Thơ | Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng | 6.360,83 km² |
| Tỉnh An Giang | An Giang và Kiên Giang | 9.888,91 km² |
| Tỉnh Cà Mau | Cà Mau và Bạc Liêu | 7.942,39 km² |
Chính quyền địa phương tại các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2025. Hồ sơ lập sau thời điểm này cần dùng tên đơn vị hiện hành, trừ trường hợp trích dẫn nguyên văn giấy tờ hoặc mô tả địa danh trước sắp xếp.
Cách đọc bản đồ miền Tây sau sắp xếp
Một bản đồ có thể đúng cho thời điểm xuất bản nhưng không còn đúng với địa giới hiện hành. Trước khi sử dụng, người đọc cần xác định bản đồ thuộc năm nào và được lập để phục vụ mục đích gì.
- Kiểm tra ngày xuất bản hoặc ngày cập nhật bản đồ.
- Kiểm tra tên tỉnh, thành phố sau ngày 01/07/2025.
- Đối chiếu tên xã, phường hiện hành nếu tra cứu địa chỉ.
- Phân biệt bản đồ hành chính với bản đồ địa chính.
- Phân biệt ranh minh họa với ranh có giá trị kỹ thuật.
- Kiểm tra hệ tọa độ và phép chiếu nếu dùng dữ liệu số.
- Không đo khoảng cách trực tiếp trên ảnh không có tỷ lệ.
- Không số hóa ranh từ ảnh minh họa để lập hồ sơ pháp lý.
- Ghi chú địa danh cũ trong ngoặc khi cần đối chiếu.
Người đọc cần hiểu bối cảnh phân vùng có thể tham khảo bài bản đồ 6 vùng kinh tế Việt Nam.
Đặc điểm địa lý của miền Tây
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng hạ lưu của hệ thống sông Mekong, có mạng lưới sông, kênh và cửa biển dày đặc. Địa hình nhìn chung thấp và bằng phẳng, nhưng không đồng nhất về cao độ, chế độ ngập, bồi lắng, xói lở, mặn và đặc điểm nền đất.
- Hai trục sông lớn là sông Tiền và sông Hậu.
- Vùng đầu nguồn chịu ảnh hưởng lũ theo mùa.
- Vùng giữa có hệ thống kênh rạch và sản xuất nông nghiệp dày đặc.
- Vùng ven biển chịu ảnh hưởng triều, xâm nhập mặn và xói lở.
- Bán đảo Cà Mau có nền đất yếu và mạng lưới thủy hệ phức tạp.
- Khu vực An Giang cũ có địa hình núi thấp khác biệt với phần lớn đồng bằng.
- Các đô thị và khu công nghiệp có nhiều vùng san lấp, lún và biến đổi địa hình.
Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhấn mạnh phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên nước, kết nối hạ tầng và bảo vệ hệ sinh thái. Vì vậy, bản đồ hiện đại không chỉ thể hiện ranh hành chính mà còn cần dữ liệu thủy văn, cao độ, sử dụng đất, hạ tầng và rủi ro thiên tai.
Bản đồ Long An trước năm 2025
Long An cũ là cửa ngõ kết nối Đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ. Từ năm 2025, toàn bộ Long An được sắp xếp với Tây Ninh thành tỉnh Tây Ninh mới.

Bản đồ Tiền Giang trước năm 2025
Tiền Giang cũ trải dọc sông Tiền và cửa biển, có không gian đô thị Mỹ Tho, vùng cây ăn trái, khu công nghiệp và vùng ven biển Gò Công. Tiền Giang được sắp xếp với Đồng Tháp thành tỉnh Đồng Tháp mới.

Bản đồ Bến Tre trước năm 2025
Bến Tre cũ được hình thành trên các cù lao giữa những nhánh sông lớn, có hệ thống bờ sông, kênh, vườn cây và vùng ven biển. Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long hiện cùng thuộc tỉnh Vĩnh Long mới.

Bản đồ Vĩnh Long trước năm 2025
Vĩnh Long cũ nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, có vị trí kết nối nhiều địa phương trung tâm đồng bằng. Tỉnh Vĩnh Long hiện hành có phạm vi rộng hơn sau khi sắp xếp thêm Bến Tre và Trà Vinh.

Bản đồ Trà Vinh trước năm 2025
Trà Vinh cũ nằm giữa sông Cổ Chiên và sông Hậu, có không gian cửa sông, ven biển và cộng đồng văn hóa Khmer đặc trưng. Địa bàn Trà Vinh hiện thuộc tỉnh Vĩnh Long.

Bản đồ Hậu Giang trước năm 2025
Hậu Giang cũ nằm trong vùng nội đồng phía Tây sông Hậu, có mạng lưới kênh rạch, nông nghiệp và đô thị phát triển quanh Vị Thanh, Ngã Bảy. Hậu Giang hiện thuộc thành phố Cần Thơ mới.

Bản đồ Sóc Trăng trước năm 2025
Sóc Trăng cũ nằm ở hạ lưu sông Hậu và giáp biển, có hệ thống cửa sông, vùng nuôi trồng thủy sản và không gian văn hóa Khmer. Sóc Trăng hiện thuộc thành phố Cần Thơ mới.

Bản đồ Đồng Tháp trước năm 2025
Đồng Tháp cũ có vùng đầu nguồn giáp Campuchia, Đồng Tháp Mười và hệ thống đô thị Cao Lãnh, Sa Đéc. Tỉnh Đồng Tháp hiện hành được mở rộng sau khi sắp xếp thêm Tiền Giang.

Bản đồ An Giang trước năm 2025
An Giang cũ có biên giới với Campuchia, địa hình núi thấp ở vùng Thất Sơn và hệ thống đô thị dọc sông Hậu. Tỉnh An Giang hiện hành bao gồm thêm toàn bộ Kiên Giang cũ.

Bản đồ Kiên Giang trước năm 2025
Kiên Giang cũ có đường bờ biển, vùng Tứ giác Long Xuyên, Hà Tiên và các đảo, trong đó có Phú Quốc. Toàn bộ địa bàn Kiên Giang hiện thuộc tỉnh An Giang mới.

Bản đồ Bạc Liêu trước năm 2025
Bạc Liêu cũ là vùng ven biển có địa hình thấp, hệ thống nuôi trồng thủy sản, năng lượng và nông nghiệp. Bạc Liêu hiện thuộc tỉnh Cà Mau mới.

Bản đồ Cà Mau trước năm 2025
Cà Mau cũ nằm ở cực Nam, có hai mặt biển chính, rừng ngập mặn, hệ thống sông rạch và nền đất yếu. Tỉnh Cà Mau hiện hành mở rộng sau khi sắp xếp thêm Bạc Liêu.

Bản đồ Cần Thơ trước năm 2025
Cần Thơ trước sắp xếp là thành phố trực thuộc trung ương nằm dọc sông Hậu. Thành phố Cần Thơ hiện hành bao gồm toàn bộ Cần Thơ cũ, Hậu Giang và Sóc Trăng, đồng thời có không gian kết nối từ nội đồng ra biển.

Bản đồ hành chính khác bản đồ địa chính thế nào?
| Loại bản đồ | Nội dung chính | Có dùng xác định ranh thửa không? |
|---|---|---|
| Bản đồ hành chính | Ranh tỉnh, xã, phường và địa danh | Không thay thế bản đồ địa chính |
| Bản đồ địa chính | Thửa đất, số thửa, tờ bản đồ và yếu tố địa chính | Có giá trị kỹ thuật theo hồ sơ và quy định |
| Bản đồ địa hình | Cao độ, địa vật, đường đồng mức và bề mặt | Không tự xác lập quyền sử dụng đất |
| Bản đồ quy hoạch | Định hướng sử dụng đất, hạ tầng và không gian | Phải đọc cùng quyết định, hồ sơ quy hoạch |
| Bản đồ du lịch | Tuyến, điểm đến và thông tin minh họa | Không dùng cho hồ sơ pháp lý |
Hệ tọa độ, datum, phép chiếu và metadata quyết định khả năng ghép dữ liệu. Nội dung này được giải thích tại bài hệ tọa độ và hệ quy chiếu bản đồ ở Việt Nam.
Ứng dụng bản đồ trong đo đạc và GIS
Bản đồ khu vực miền Tây được sử dụng trong quy hoạch, thủy lợi, nông nghiệp, giao thông, logistics, quản lý bờ sông, bờ biển, phòng chống thiên tai và quản lý đất đai. Mỗi ứng dụng cần lớp dữ liệu và độ chính xác khác nhau.
- Bản đồ nền hành chính hiện hành.
- Mạng lưới sông, kênh, cống và đê bao.
- Mô hình số độ cao và khu vực ngập.
- Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch.
- Giao thông, cảng, logistics và hạ tầng kỹ thuật.
- Sạt lở bờ sông, bờ biển và vùng bồi lắng.
- Mặn, nước mặt, nước dưới đất và chất lượng môi trường.
- Dữ liệu dân cư, sản xuất và tài sản công.
- Ảnh vệ tinh, UAV và kết quả khảo sát thực địa.
Dự án cần cao độ, địa vật và mô hình bề mặt nên thực hiện khảo sát địa hình thay vì số hóa từ một ảnh bản đồ trên internet.
Quy trình kiểm tra một bản đồ miền Tây
- Xác định mục đích: tra cứu, du lịch, quy hoạch, địa chính hay khảo sát.
- Kiểm tra thời điểm: bản đồ trước hay sau sắp xếp năm 2025.
- Kiểm tra nguồn: cơ quan nhà nước, đơn vị đo đạc hay ảnh tổng hợp.
- Kiểm tra địa danh: tên tỉnh, xã và phường có còn hiệu lực.
- Kiểm tra tỷ lệ: xác định mức chi tiết có thể sử dụng.
- Kiểm tra hệ tọa độ: VN-2000, WGS 84 hoặc hệ khác.
- Kiểm tra phép chiếu: múi, kinh tuyến trục và đơn vị.
- Kiểm tra ngày dữ liệu: ảnh nền và lớp chuyên đề có cùng thời điểm.
- Kiểm tra sai lệch: đối chiếu mốc hoặc dữ liệu kiểm tra độc lập.
- Ghi giới hạn sử dụng: không dùng ngoài mục đích thiết kế ban đầu.
“Một bản đồ cũ vẫn có giá trị lịch sử, nhưng không thể tự động dùng cho hồ sơ hiện hành. Người làm kỹ thuật phải kiểm tra thời điểm, hệ tọa độ, nguồn dữ liệu và ranh hành chính trước khi số hóa hoặc tính toán.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Các lỗi thường gặp
- Tiếp tục ghi 13 tỉnh là địa giới hiện hành: không cập nhật sắp xếp năm 2025.
- Gọi toàn bộ Tây Ninh mới là miền Tây: bỏ qua địa bàn Tây Ninh cũ thuộc Đông Nam Bộ.
- Dùng ảnh cũ làm ranh pháp lý: không có dữ liệu tọa độ và giá trị địa chính.
- Nhầm bản đồ hành chính với địa chính: xác định sai ranh thửa đất.
- Không ghi năm bản đồ: người đọc không biết địa giới thuộc thời điểm nào.
- Không cập nhật xã, phường: địa chỉ hồ sơ không còn phù hợp.
- Đo khoảng cách trên ảnh: không biết tỷ lệ, phép chiếu và biến dạng.
- Ghép dữ liệu khác hệ tọa độ: lớp bản đồ bị dịch chuyển.
- Chỉ sửa tên nhưng không sửa ranh: tạo bản đồ hành chính sai.
Câu hỏi thường gặp
Miền Tây hiện còn 13 tỉnh, thành phố không?
Cụm từ 13 tỉnh miền Tây phản ánh địa giới trước năm 2025. Mười ba địa danh cũ hiện được quy đổi vào 6 đơn vị cấp tỉnh hiện hành.
6 đơn vị hiện hành gồm những địa phương nào?
Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, An Giang và Cà Mau. Đây là 6 đơn vị chứa toàn bộ địa bàn của 13 tỉnh, thành phố cũ.
Long An hiện thuộc tỉnh nào?
Toàn bộ tỉnh Long An cũ được sắp xếp với tỉnh Tây Ninh cũ thành tỉnh Tây Ninh hiện hành.
Kiên Giang và Phú Quốc hiện thuộc tỉnh nào?
Toàn bộ Kiên Giang cũ được sắp xếp với An Giang; khu vực Phú Quốc hiện thuộc tỉnh An Giang.
Sóc Trăng và Hậu Giang hiện thuộc đâu?
Hai tỉnh cũ này cùng với Cần Thơ cũ tạo thành thành phố Cần Thơ hiện hành.
Có thể dùng bản đồ 13 tỉnh cho hồ sơ đất đai không?
Không. Bản đồ này chỉ dùng tham khảo lịch sử hoặc địa danh cũ. Hồ sơ đất đai phải dùng dữ liệu địa chính và tên đơn vị hiện hành.
Bản đồ cũ có cần xóa khỏi bài không?
Không nhất thiết nếu còn giá trị đối chiếu. Cần ghi rõ thời điểm, ranh cũ và đơn vị hiện hành để tránh gây hiểu nhầm.
Lấy bản đồ hành chính cập nhật ở đâu?
Nên sử dụng nguồn của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc, bản đồ hoặc cổng thông tin chính thức; kiểm tra ngày cập nhật trước khi dùng.
Liên hệ đo đạc và bản đồ
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khảo sát địa hình – Đo đạc bản đồ – GIS – Dữ liệu tọa độ
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Kết luận
Bản đồ 13 tỉnh miền Tây là tư liệu phản ánh địa giới trước năm 2025. Danh sách này gồm Cần Thơ và 12 tỉnh cũ, nhưng hiện các địa bàn đã được sắp xếp vào Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang và Cà Mau.
Các hình bản đồ cũ vẫn hữu ích khi tra cứu hồ sơ, lịch sử và địa danh. Tuy nhiên, cần ghi rõ thời điểm và không dùng trực tiếp để xác định ranh pháp lý, tọa độ hoặc đơn vị hành chính hiện hành.
Đối với dự án đo đạc, GIS và quy hoạch, bản đồ phải có nguồn, tỷ lệ, hệ tọa độ, phép chiếu và ngày dữ liệu rõ ràng. Những lớp dữ liệu cũ cần được chuyển đổi và kiểm tra trước khi tích hợp.
Liên hệ Đo Vẽ Nhanh qua hotline 0907 621 115 để được tư vấn khảo sát, số hóa và xử lý dữ liệu bản đồ phù hợp.
Tài liệu tham khảo
- Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Thủ tướng Chính phủ. (2022). Quyết định số 287/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Thủ tướng Chính phủ. (2026). Quyết định số 616/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM