San lấp mặt bằng là quá trình đào phần địa hình cao, đắp phần địa hình thấp, xử lý nền, lu lèn và hoàn thiện cao độ theo thiết kế. Công việc này không chỉ nhằm tạo một bề mặt “phẳng”, mà còn phải bảo đảm độ dốc thoát nước, độ chặt, sức chịu tải, ổn định mái dốc và khối lượng đào đắp được kiểm soát.
Muốn lập dự toán và nghiệm thu chính xác, chủ đầu tư cần có ít nhất hai bề mặt: bề mặt địa hình hiện trạng và bề mặt thiết kế. Khối lượng san lấp được tính từ chênh lệch giữa hai bề mặt, sau đó điều chỉnh theo phạm vi thi công, lớp bóc hữu cơ, hệ số nở rời, co ngót, độ chặt và nguồn vật liệu.
Đo Vẽ Nhanh thực hiện khảo sát địa hình, thiết lập mốc cao độ, dựng mô hình TIN hoặc DTM, tính khối lượng đào đắp và đo nghiệm thu sau thi công. Đơn vị đo đạc không thay thế nhà thầu san nền, nhưng cung cấp dữ liệu kỹ thuật để chủ đầu tư kiểm soát khối lượng và cao độ.
Liên hệ đo đạc san lấp: gửi vị trí, ranh khu đất, diện tích, cao độ thiết kế, bản vẽ quy hoạch và tiến độ qua hotline 0907 621 115. Đội ngũ kỹ thuật sẽ xác định phương pháp đo, mật độ điểm và sản phẩm cần bàn giao.

San lấp mặt bằng là gì?
San lấp mặt bằng là một nhóm công tác đất nhằm đưa địa hình tự nhiên về hình dạng và cao độ thiết kế. Công việc có thể gồm phát quang, bóc lớp đất không thích hợp, đào, vận chuyển, đắp, xử lý nền, tưới hoặc hong đất, lu lèn, tạo mái dốc, thoát nước và hoàn thiện bề mặt.
Mặt bằng sau san không nhất thiết nằm ngang tuyệt đối. Nhiều dự án cần tạo dốc dọc và dốc ngang để thoát nước, kết nối đường hiện hữu, hạn chế khối lượng vận chuyển hoặc phù hợp với cao độ nền công trình.
San lấp mặt bằng tiếng Anh là gì?
| Thuật ngữ | Nghĩa phù hợp | Lưu ý sử dụng |
|---|---|---|
| Earthworks | Công tác đất nói chung | Bao gồm đào, đắp, vận chuyển, xử lý và lu lèn |
| Site grading | San nền, tạo cao độ và độ dốc mặt bằng | Phù hợp khi nói về hoàn thiện địa hình khu đất |
| Cut and fill | Đào và đắp | Dùng khi cân bằng phần đào với phần đắp |
| Filling | Đắp vật liệu tạo nền | Có thể dùng đất, cát hoặc vật liệu được chấp thuận |
| Backfilling | Lấp trả hố móng, rãnh hoặc khoảng trống | Không đồng nghĩa toàn bộ công tác san nền |
| Compaction | Đầm hoặc lu lèn | Nhằm đạt độ chặt và trạng thái thiết kế |

Mục tiêu của công tác san nền
- Đưa mặt bằng về cao độ và hình dạng thiết kế.
- Tạo độ dốc để thoát nước mặt.
- Cân bằng đào và đắp khi điều kiện cho phép.
- Loại bỏ lớp đất hữu cơ hoặc vật liệu không thích hợp.
- Tạo nền đủ ổn định cho đường, nhà xưởng và hạ tầng.
- Giảm nguy cơ lún không đều và đọng nước.
- Kiểm soát mái dốc, bờ bao và vùng tiếp giáp.
- Lập cơ sở nghiệm thu khối lượng và thanh toán.
Khảo sát hiện trạng ban đầu là dữ liệu bắt buộc để tính khối lượng đáng tin cậy. Chủ đầu tư có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa hình trước khi lập phương án san nền.
Co the ban quan tam
Bảng giá đo đạc tính khối lượng san lấp
Giá dịch vụ đo đạc và tính khối lượng phụ thuộc diện tích, địa hình, cây che phủ, mật độ điểm, hệ tọa độ, số lần đo, phương pháp tính và định dạng bàn giao. Bảng dưới đây chỉ dùng để dự toán ban đầu.
| Hạng mục | Phạm vi phổ biến | Chi phí tham khảo |
|---|---|---|
| Đo địa hình khu đất nhỏ | Dưới 1 ha, địa hình thuận lợi | 6–18 triệu đồng/gói |
| Đo địa hình khu đất trung bình | Từ 1 đến 5 ha | 15–45 triệu đồng/gói |
| Khảo sát UAV diện rộng | Trên 5 ha, đủ điều kiện bay | 20–80 triệu đồng/gói hoặc theo ha |
| Dựng TIN, DTM và tính đào đắp | Dữ liệu đầu vào đã đủ chất lượng | 3–15 triệu đồng/gói |
| Đo kiểm tra trong thi công | Theo đợt hoặc giai đoạn | 5–20 triệu đồng/đợt |
| Đo nghiệm thu hoàn thành | Theo diện tích và mật độ kiểm tra | 6–25 triệu đồng/gói |
| Thiết lập mốc mặt bằng, cao độ | Theo số mốc và yêu cầu chính xác | 4–15 triệu đồng/gói |
| Scan 3D bãi vật liệu hoặc công trình | Khu vực hình học phức tạp | Khảo sát rồi báo giá |
Giá tham khảo chưa bao gồm phát quang, xin phép bay UAV, kiểm định mốc quốc gia, làm đêm, an toàn giao thông, di chuyển đặc biệt hoặc số lần đo phát sinh.
Báo giá phải nêu rõ bề mặt được dùng để tính. Cùng một khu đất nhưng kết quả có thể khác nếu một bên dùng cao độ tự nhiên, bên khác dùng mặt sau bóc hữu cơ hoặc dùng ranh tính khối lượng khác nhau.
Phân loại phương án san nền
Không nên chỉ chia san lấp thành “khống chế cao độ” và “khống chế khối lượng”. Trong thực tế, phương án được lựa chọn dựa trên cao độ thiết kế, cân bằng đào đắp, nguồn vật liệu, thoát nước và điều kiện nền.
San nền theo cao độ thiết kế
Chủ đầu tư ưu tiên đạt cao độ và độ dốc đã được phê duyệt. Khối lượng đất thừa hoặc thiếu sẽ được vận chuyển ra ngoài hoặc bổ sung từ nguồn phù hợp.
San nền cân bằng đào đắp
Cao độ thiết kế được tối ưu để giảm khối lượng đất phải chở vào hoặc chở đi. Phương án này có thể tiết kiệm chi phí nhưng vẫn phải bảo đảm thoát nước, kết nối hạ tầng và cao độ khống chế.
Đắp nâng nền
Khu vực thấp, ngập hoặc đất yếu có thể cần đắp nâng. Trước khi đắp phải đánh giá nền tự nhiên, lớp hữu cơ, khả năng thoát nước và lún dự kiến.
Đào hạ cốt
Địa hình cao hơn thiết kế được đào hạ. Phải kiểm tra mái dốc, tường chắn, đá, nước ngầm, ổn định công trình lân cận và vị trí đổ đất.
San nền theo giai đoạn
Dự án lớn có thể chia nhiều phân khu hoặc nhiều lớp đắp. Việc đo theo từng giai đoạn giúp kiểm soát khối lượng, cao độ và độ lún tốt hơn.
Vật liệu dùng để san lấp
Vật liệu phải phù hợp thiết kế, mục đích sử dụng, điều kiện nền và tiêu chuẩn áp dụng. Không được mặc định mọi loại đất, cát, phế thải hoặc tro xỉ đều có thể dùng để đắp nền.
| Nhóm vật liệu | Ưu điểm | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Đất đào tại chỗ | Giảm vận chuyển và chi phí | Thành phần, độ ẩm, hữu cơ, đá và khả năng đầm |
| Đất đắp từ mỏ | Chủ động chất lượng và khối lượng | Nguồn gốc, cự ly, thí nghiệm và giấy tờ |
| Cát san lấp | Dễ bơm và thi công ở một số nền thấp | Thoát nước, xói cát, lún, nguồn cát và bao giữ |
| Đá hoặc cấp phối | Khả năng chịu tải và thoát nước tốt | Cỡ hạt, phân tầng, độ chặt và chi phí |
| Vật liệu tái chế, tro xỉ | Tận dụng nguồn vật liệu | Tiêu chuẩn riêng, môi trường và thiết kế được duyệt |
- Không chứa rác, gốc cây hoặc lượng hữu cơ vượt yêu cầu.
- Không có vật liệu nguy hại hoặc nguồn gốc không hợp pháp.
- Cấp phối và cỡ hạt phù hợp chiều dày lớp đắp.
- Độ ẩm có thể điều chỉnh để lu lèn.
- Chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm theo yêu cầu thiết kế.
- Nguồn cung đủ ổn định trong suốt quá trình thi công.
- Khối lượng vận chuyển có chứng từ và được kiểm soát.
San lấp bằng máy bơm cát
Bơm cát là phương pháp vận chuyển hỗn hợp cát và nước qua đường ống đến khu vực cần đắp. Phương pháp có thể phù hợp với mặt bằng thấp, vùng tiếp cận đường bộ khó hoặc dự án có nguồn cát và hệ thống thoát nước phù hợp.

Ưu điểm
- Vận chuyển vật liệu qua đường ống đến vị trí khó tiếp cận.
- Có thể thi công liên tục trên diện tích rộng.
- Giảm số lượng xe tải đi vào mặt bằng trong một số điều kiện.
Hạn chế
- Cần nguồn nước, bờ bao và hệ thống thu thoát nước.
- Cát có thể phân tầng, xói trôi hoặc gây bồi lắng ngoài phạm vi.
- Khối lượng sau bơm không được xác định chỉ bằng số chuyến hoặc lưu lượng danh nghĩa.
- Phải chờ thoát nước, cố kết hoặc xử lý tiếp trước khi thi công lớp trên.
- Nguồn cát và tác động môi trường phải được kiểm soát.
Bơm cát không mặc nhiên phù hợp với mọi mặt bằng nhỏ hẹp. Việc lựa chọn phải căn cứ đường ống, nguồn cát, cao độ, bờ bao, thoát nước và yêu cầu nền sau thi công.
San lấp bằng xe và máy cơ giới
Phương án cơ giới sử dụng máy đào, máy ủi, xe vận chuyển, máy san, lu rung, lu bánh thép, lu chân cừu hoặc thiết bị chuyên dụng khác. Đây là phương án phổ biến khi có đường công vụ và mặt bằng đủ điều kiện vận hành.

Ưu điểm
- Chủ động đào, vận chuyển, rải và lu theo từng lớp.
- Dễ kiểm soát cao độ và tiến độ theo phân khu.
- Phù hợp nhiều loại đất và cấp phối.
- Có thể kết hợp xử lý nền và thi công thoát nước.
Hạn chế
- Cần đường công vụ đủ tải trọng và bán kính quay xe.
- Phát sinh bụi, bùn đất, tiếng ồn và giao thông xe tải.
- Khó thi công trong mặt bằng rất chật hoặc nền quá yếu.
- Khối lượng xe vận chuyển không thay thế đo kiểm địa hình.
Khảo sát trước khi san lấp
Khảo sát trước thi công phải đủ chi tiết để dựng đúng địa hình tự nhiên và các đường gãy địa hình. Chỉ đo một số điểm thưa ở giữa khu đất có thể làm sai đáng kể khối lượng.

- Ranh giới tính khối lượng.
- Cao độ địa hình tự nhiên.
- Đường, mương, ao, hố và khu vực ngập.
- Taluy, bờ, mép nền và đường gãy địa hình.
- Nhà, tường, hàng rào và hạ tầng cần bảo vệ.
- Vị trí lớp đất yếu hoặc đất san lấp cũ.
- Mốc tọa độ và cao độ.
- Đường tiếp cận và vị trí bãi vật liệu.
- Cao độ đấu nối với đường và công trình xung quanh.
Dự án có địa hình rộng hoặc thay đổi nhanh có thể kết hợp UAV; khu vực nhiều công trình hoặc bãi vật liệu phức tạp có thể dùng Scan 3D công trình khi phù hợp.
Cách tính khối lượng đào đắp
Khối lượng được xác định từ chênh lệch giữa bề mặt hiện trạng và bề mặt thiết kế. Phương pháp phải phù hợp loại công trình, dữ liệu đầu vào và yêu cầu nghiệm thu.
Phương pháp lưới ô vuông
Khu đất được chia thành các ô. Chênh cao tại các đỉnh hoặc điểm đại diện được dùng để tính thể tích từng ô. Phương pháp dễ kiểm tra nhưng độ chính xác phụ thuộc kích thước lưới và đường gãy địa hình.
Phương pháp mặt cắt
Diện tích đào đắp trên các mặt cắt được tính rồi nhân với khoảng cách giữa mặt cắt. Phương pháp phù hợp tuyến đường, kênh, đê, đường ống và công trình dạng dài.
Phương pháp TIN hoặc DTM
Điểm đo và breakline tạo thành bề mặt tam giác. Phần mềm tính thể tích giữa hai bề mặt. Đây là phương pháp phổ biến cho khu đất và địa hình phức tạp.
Phương pháp so sánh hai kỳ đo
Đo trước và sau thi công trong cùng hệ tọa độ, cùng ranh và quy tắc xử lý. Chênh lệch hai mô hình cho khối lượng thực hiện theo giai đoạn.
| Đại lượng | Ý nghĩa | Không được nhầm với |
|---|---|---|
| Thể tích nguyên thổ | Đất ở trạng thái tự nhiên trước đào | Thể tích trên xe sau khi đào tơi |
| Thể tích nở rời | Vật liệu sau đào, vận chuyển | Thể tích đắp đã lu |
| Thể tích đầm chặt | Vật liệu sau rải và lu lèn | Khối lượng mua theo chuyến xe |
| Khối lượng thanh toán | Khối lượng theo hợp đồng và phương pháp nghiệm thu | Kết quả phần mềm chưa được hai bên thống nhất |
Hệ số nở rời và co ngót không phải con số dùng chung. Hệ số phụ thuộc loại đất, trạng thái, độ ẩm, thiết bị, mức độ lu và yêu cầu độ chặt. Cần thí nghiệm hoặc dùng căn cứ thiết kế, định mức và hợp đồng phù hợp.
Quy trình san lấp mặt bằng
- Kiểm tra hồ sơ: xác định ranh, cao độ, vật liệu, độ chặt và tiêu chuẩn áp dụng.
- Đo hiện trạng: lập bề mặt tự nhiên và mốc khống chế trước khi tác động mặt bằng.
- Dọn dẹp: di dời chướng ngại, phát quang và xử lý công trình trong phạm vi cho phép.
- Bóc lớp không thích hợp: loại đất hữu cơ, bùn, rác hoặc vật liệu không đạt yêu cầu.
- Thi công thoát nước tạm: ngăn nước vào khu vực và dẫn nước ra vị trí an toàn.
- Đào phần cao: thi công theo phân khu, cao độ và mái dốc được duyệt.
- Xử lý nền tự nhiên: tạo bậc, gia cố, thay đất hoặc biện pháp theo thiết kế.
- Rải vật liệu theo lớp: kiểm soát chiều dày phù hợp thiết bị và vật liệu.
- Điều chỉnh độ ẩm: tưới hoặc hong để đạt trạng thái lu lèn phù hợp.
- Lu lèn: thực hiện sơ đồ lu, số lượt và thiết bị theo thí nghiệm hoặc biện pháp.
- Kiểm tra từng lớp: đo cao độ, chiều dày, độ chặt và chất lượng vật liệu.
- Hoàn thiện hình học: tạo cao độ, độ dốc, mái taluy và đấu nối thoát nước.
- Đo nghiệm thu: lập bề mặt hoàn thành và tính khối lượng theo ranh thống nhất.
- Bàn giao hồ sơ: cung cấp bản vẽ, bảng cao độ, thí nghiệm và biên bản nghiệm thu.
“Khối lượng san lấp chỉ đáng tin khi bề mặt trước và sau được đo trong cùng hệ tọa độ, cùng ranh tính và cùng quy tắc xử lý. Số chuyến xe không thể thay thế một mô hình địa hình được kiểm soát.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Đầm nén và kiểm soát độ chặt
Vật liệu đắp phải được rải theo lớp và lu bằng thiết bị phù hợp. Chiều dày lớp, độ ẩm, số lượt lu và tốc độ máy không được chọn theo kinh nghiệm chung cho mọi loại đất.
Độ ẩm
Đất quá khô khó liên kết; đất quá ướt dễ bơm bùn, trượt và không đạt độ chặt. Độ ẩm thi công cần được kiểm soát quanh vùng thích hợp theo thí nghiệm đầm nén áp dụng.
Thiết bị lu
- Lu chân cừu thường phù hợp đất dính.
- Lu rung phù hợp nhiều loại đất hạt và cấp phối.
- Lu bánh thép hỗ trợ hoàn thiện bề mặt.
- Đầm cóc hoặc đầm bàn dùng tại vị trí chật, gần công trình.
Thí nghiệm hiện trường
Độ chặt được đánh giá bằng khối lượng thể tích khô hiện trường so với giá trị tham chiếu trong phòng theo hồ sơ thiết kế. Vị trí, tần suất và tiêu chí chấp nhận phải được quy định trong kế hoạch kiểm tra.
Không mặc định K95 hoặc K98 cho mọi khu vực. Yêu cầu độ chặt phụ thuộc hạng mục, cao độ lớp, tải trọng và thiết kế được duyệt.
Thoát nước trong quá trình thi công
Nước là nguyên nhân chính gây mất ổn định, bùn hóa, xói lở và giảm chất lượng lu lèn. Biện pháp thoát nước phải được thực hiện trước và duy trì trong suốt thi công.
- Ngăn nước mặt từ bên ngoài chảy vào công trường.
- Tạo rãnh tạm theo địa hình và tiến độ.
- Bố trí hố thu và bơm khi cần.
- Không xả bùn, cát trực tiếp sang đất liền kề.
- Bảo vệ mái dốc và miệng cống khỏi xói.
- Kiểm tra trước và sau mưa lớn.
- Duy trì đường công vụ không gây cản dòng chảy.
- Kết nối hệ thống tạm với hệ thống thiết kế theo phê duyệt.
Khoảng cách rãnh đến mép nền không có một giá trị cố định như 3 m cho mọi công trình. Vị trí rãnh phải theo cao độ, mái dốc, địa chất, phạm vi thi công và thiết kế thoát nước.
Nghiệm thu san lấp mặt bằng
Nghiệm thu cần kết hợp hồ sơ vật liệu, thí nghiệm chất lượng và kết quả đo hình học. Chỉ nhìn bề mặt bằng mắt hoặc kiểm tra vài cao độ riêng lẻ là chưa đủ.
| Nội dung | Tài liệu kiểm tra | Kết quả cần xác nhận |
|---|---|---|
| Vật liệu đắp | Nguồn, mẫu và thí nghiệm | Phù hợp thiết kế và tiêu chuẩn |
| Cao độ | Đo trắc địa nghiệm thu | Đúng cao độ và dung sai |
| Độ dốc | Mô hình hoặc mặt cắt | Thoát nước đúng hướng |
| Độ chặt | Thí nghiệm hiện trường | Đạt yêu cầu từng khu vực, từng lớp |
| Khối lượng | Bề mặt trước và sau | Đúng ranh và phương pháp hợp đồng |
| Mái dốc | Đo hình học và quan sát | Đúng độ dốc, ổn định và không xói |
| Thoát nước | Kiểm tra dòng chảy | Không đọng nước hoặc xả sai vị trí |
Khách hàng có nhu cầu kiểm tra ranh, cao độ và hiện trạng tài sản có thể tham khảo dịch vụ đo đạc địa chính trong các trường hợp liên quan hồ sơ nhà đất.
Căn cứ và tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 4447:2012 hiện còn hiệu lực, quy định yêu cầu thi công và nghiệm thu công tác đất theo phương pháp khô, phương pháp ướt và một số phương pháp khác. Công trình chuyên ngành phải áp dụng thêm tiêu chuẩn tương ứng.
Đối với nền đường ô tô, TCVN 9436:2012 quy định yêu cầu vật liệu, công nghệ thi công và kiểm soát chất lượng nền đường trong các trường hợp thông thường.
Từ ngày 01/07/2026, quản lý chất lượng và thi công xây dựng được điều chỉnh theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Thông tư 32/2026/TT-BXD; quản lý hoạt động xây dựng theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Định mức xây dựng được ban hành tại Thông tư 38/2026/TT-BXD.
| Căn cứ | Phạm vi liên quan |
|---|---|
| TCVN 4447:2012 | Công tác đất – thi công và nghiệm thu |
| TCVN 9436:2012 | Nền đường ô tô – thi công và kiểm soát chất lượng |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Quản lý hoạt động xây dựng |
| Thông tư 38/2026/TT-BXD | Định mức xây dựng |
Định mức là cơ sở xác định hao phí trong phạm vi phù hợp, không phải bảng giá thị trường cố định cho mọi hợp đồng san lấp.
Các lỗi thường gặp
- Không đo hiện trạng trước thi công: không còn căn cứ tính khối lượng ban đầu.
- Không thống nhất ranh: mỗi bên tính một diện tích khác nhau.
- Thiếu breakline: mô hình làm phẳng mương, taluy và bờ.
- Nhầm thể tích xe với thể tích đầm chặt: sai dự toán vật liệu.
- Không bóc lớp hữu cơ: nền lún và mất ổn định.
- Đắp lớp quá dày: phần dưới không đạt độ chặt.
- Lu khi đất quá ướt: bơm bùn và phá kết cấu nền.
- Không kiểm soát nguồn đất, cát: rủi ro chất lượng và pháp lý.
- Không làm thoát nước tạm: công trường ngập và xói lở.
- Dùng một hệ số co ngót chung: khối lượng vật liệu bị sai.
- Chỉ đo điểm cao độ rời rạc: bỏ sót vùng lồi lõm và sai khối lượng.
- Nghiệm thu sau khi đã phủ lớp khác: không còn kiểm tra được lớp đắp.
Câu hỏi thường gặp
San lấp mặt bằng có phải làm phẳng hoàn toàn không?
Không. Mặt bằng thường phải có cao độ và độ dốc theo thiết kế để thoát nước, kết nối đường và phục vụ công trình.
Backfill có đồng nghĩa với san lấp mặt bằng không?
Không hoàn toàn. Backfilling chủ yếu là lấp trả hố móng, rãnh hoặc khoảng trống; site grading và earthworks phù hợp hơn khi nói về san nền tổng thể.
Tính khối lượng san lấp cần những dữ liệu gì?
Cần ranh tính, bề mặt hiện trạng, bề mặt thiết kế, lớp bóc bỏ, phương pháp tính, hệ tọa độ và quy ước về hệ số vật liệu.
Có thể tính khối lượng bằng số chuyến xe không?
Số chuyến xe chỉ hỗ trợ kiểm soát vận chuyển. Khối lượng nghiệm thu đáng tin cậy nên dựa trên đo đạc và quy định hợp đồng.
San lấp bằng cát hay đất tốt hơn?
Phụ thuộc nền, tải trọng, thoát nước, nguồn vật liệu và thiết kế. Không có loại vật liệu tốt nhất cho mọi dự án.
Độ chặt K bao nhiêu là đạt?
Phải theo thiết kế và tiêu chuẩn của hạng mục. Không được mặc định K95 hoặc K98 cho toàn bộ mặt bằng.
UAV có tính được khối lượng san lấp không?
Có khi địa hình nhìn thấy từ trên, có điểm khống chế và quy trình xử lý phù hợp. Cây che, nước và vùng khuất vẫn cần đo bổ sung.
Cần gửi gì để nhận báo giá đo đạc?
Gửi vị trí, ranh diện tích, cao độ hoặc bản vẽ thiết kế, mục đích tính, số lần đo, thời hạn và ảnh hiện trường nếu có.
Liên hệ đo đạc tính khối lượng san lấp
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Khảo sát địa hình – Mô hình TIN/DTM – Tính đào đắp – Đo nghiệm thu
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Đo Vẽ Nhanh cung cấp dữ liệu đo đạc và khối lượng phục vụ chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu. Phạm vi trách nhiệm, sai số, phương pháp tính và số lần đo được xác định rõ trong báo giá.
Kết luận
San lấp mặt bằng là công tác đào, đắp, xử lý và lu lèn để đưa địa hình về cao độ, độ dốc và chất lượng thiết kế. Đây không phải công việc chỉ dùng máy ủi để làm phẳng bề mặt.
Khối lượng phải được tính từ dữ liệu trước và sau trong cùng hệ tọa độ, cùng ranh và cùng phương pháp. Cần phân biệt đất nguyên thổ, đất nở rời và vật liệu đã đầm chặt.
Chất lượng san nền phụ thuộc vật liệu, độ ẩm, chiều dày lớp đắp, thiết bị lu, thoát nước và kiểm tra từng giai đoạn. Những yêu cầu này phải theo thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
Liên hệ Đo Vẽ Nhanh qua hotline 0907 621 115 để được khảo sát hiện trạng, dựng mô hình và tính khối lượng san lấp phù hợp.
Tài liệu tham khảo
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 4447:2012 – Công tác đất: Thi công và nghiệm thu.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 9436:2012 – Nền đường ô tô: Thi công và nghiệm thu.
- Chính phủ và Bộ Xây dựng. (2026). Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và Thông tư số 38/2026/TT-BXD.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM