Khảo sát địa hình Gia Lai và khảo sát địa chất

Khảo sát địa hình Gia Laikhảo sát địa chất Gia Lai là hai nhóm công việc quan trọng trước khi quy hoạch, thiết kế và thi công công trình. Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tỉnh Gia Lai mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất địa bàn Gia Lai và Bình Định trước đây, vì vậy phạm vi khảo sát hiện trải dài từ cao nguyên, vùng núi đến đồng bằng ven biển.

Điều kiện tự nhiên giữa khu vực Pleiku, Chư Sê, Kbang, Kông Chro và khu vực Quy Nhơn, An Nhơn, Hoài Nhơn, Phù Cát hoặc Tây Sơn có sự khác biệt lớn. Một phương án khảo sát phù hợp phải dựa trên địa hình, nền đất đá, mục tiêu thiết kế, tỷ lệ bản đồ, điều kiện tiếp cận và sản phẩm mà chủ đầu tư cần sử dụng.

Liên hệ tư vấn và báo giá khảo sát tại Gia Lai

Hotline: 0907 621 115 – Email: pviettuyen@gmail.com

Tỉnh Gia Lai hiện nay có phạm vi như thế nào?

Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, tỉnh Gia Lai mới được hình thành sau khi sắp xếp địa bàn tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định trước đây. Sau sắp xếp cấp xã, toàn tỉnh có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường.

Do đó, cách viết “Gia Lai chỉ thuộc khu vực Tây Nguyên” không còn phản ánh đầy đủ phạm vi hiện hành. Tỉnh mới có cả vùng cao nguyên phía tây và khu vực duyên hải phía đông. Khi lập hợp đồng, biên bản hoặc báo cáo khảo sát, cần sử dụng đúng tên xã, phường hiện hành; địa danh cũ có thể dùng để mô tả khu vực và đối chiếu hồ sơ lịch sử.

  • Khu vực Pleiku và lân cận
    Đô thị, nhà xưởng, khu dân cư, giao thông và công trình công cộng
  • Khu vực Chư Sê – Chư Pưh – Chư Prông
    Nông nghiệp, điện gió, đường giao thông, kho và nhà máy
  • Khu vực Kbang – Kông Chro – Mang Yang
    Địa hình đồi núi, thủy lợi, giao thông và công trình năng lượng
  • Khu vực Ayun Pa – Phú Thiện – Ia Pa
    Đồng bằng thung lũng, nông nghiệp, hồ đập và hạ tầng tuyến
  • Khu vực Quy Nhơn – An Nhơn
    Đô thị, khu công nghiệp, cảng, giao thông và công trình ven biển
  • Khu vực Hoài Nhơn – Phù Mỹ – Phù Cát
    Duyên hải, khu dân cư, năng lượng, đường và công trình hạ tầng
  • Khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh – An Lão
    Thung lũng, miền núi, thủy điện, thủy lợi và tuyến giao thông

Phạm vi rộng làm cho chi phí huy động, lựa chọn thiết bị và thời gian khảo sát khác nhau đáng kể giữa vùng cao nguyên, miền núi và khu vực ven biển.

Các dịch vụ khảo sát tại Gia Lai

Dịch vụ Mục đích thường gặp Sản phẩm dự kiến
Khảo sát địa hình Quy hoạch, thiết kế, san nền và hạ tầng Bản đồ địa hình, cao độ, đường đồng mức và tệp số
Đo tuyến Đường, kênh, đường ống, đường điện và thủy lợi Trắc dọc, trắc ngang, bình đồ tuyến
UAV và mô hình 3D Thu nhận hiện trạng khu vực rộng Ảnh trực giao, Point Cloud, DSM và mô hình bề mặt
Scan 3D laser Công trình hiện hữu, nhà máy và kết cấu phức tạp Point Cloud, mặt bằng, mặt cắt và mô hình hiện trạng
Khảo sát địa chất Thiết kế móng, nền đường, mái dốc và công trình ngầm Hình trụ hố khoan, thí nghiệm và báo cáo địa kỹ thuật
Đo khối lượng San nền, đào đắp, mỏ và bãi vật liệu Mô hình bề mặt, mặt cắt và bảng thể tích
Quan trắc công trình Theo dõi lún, nghiêng hoặc chuyển dịch Bảng số liệu, biểu đồ và báo cáo chu kỳ

Tên sản phẩm và độ chính xác phải được xác định theo nhiệm vụ khảo sát. Một mẫu hồ sơ không thể dùng chung cho mọi công trình.

Khảo sát địa hình Gia Lai

Khảo sát địa hình là quá trình thiết lập hệ khống chế, đo tọa độ, cao độ và các địa vật cần thiết để thành lập bản đồ hoặc mô hình số phục vụ thiết kế. Phương án có thể kết hợp GNSS, máy toàn đạc, thủy bình, UAV hoặc Scan 3D tùy địa hình và yêu cầu đầu ra.

Khảo sát địa hình Di Linh Lâm Đồng bằng UAV
Khảo sát địa hình Di Linh Lâm Đồng bằng UAV

TCVN 9398:2012 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và trắc địa công trình. TCVN 9401:2024 quy định việc đo và xử lý số liệu GNSS cho lưới khảo sát, lưới khống chế, chuyển điểm thiết kế ra thực địa và đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.

Khách hàng có dự án xây dựng có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa hình để xác định tỷ lệ, hệ tọa độ và định dạng bàn giao.

Sản phẩm khảo sát địa hình thường gồm

  • Mốc khống chế mặt bằng và cao độ.
  • Bảng tọa độ, cao độ và sơ đồ mốc.
  • Bản đồ địa hình ở tỷ lệ được giao.
  • Đường đồng mức và điểm cao độ đặc trưng.
  • Trắc dọc, trắc ngang đối với công trình tuyến.
  • Tệp CAD, GIS hoặc dữ liệu Point Cloud khi có yêu cầu.
  • Báo cáo phương pháp, thiết bị và kết quả kiểm tra.

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000 và 1/2000

Tỷ lệ bản đồ thể hiện mức độ chi tiết của sản phẩm, không phải tên của một công nghệ đo. Chủ đầu tư cần xác định tỷ lệ theo giai đoạn thiết kế, quy mô và nội dung địa vật.

Tỷ lệ Ứng dụng thường gặp Yêu cầu chính
1/500 Thiết kế chi tiết, khu công nghiệp, nhà máy và hạ tầng Mật độ điểm và nội dung địa vật cao
1/1000 Khu đất vừa, tuyến và thiết kế cơ sở Cân bằng giữa mức chi tiết và phạm vi
1/2000 Quy hoạch, khảo sát tổng thể và dự án diện tích lớn Không thay thế bản đồ 1/500 khi thiết kế chi tiết

Tỷ lệ ghi trên bản vẽ không tự chứng minh độ chính xác. Chất lượng còn phụ thuộc lưới khống chế, mật độ điểm, nội dung đo và kiểm tra ngoại nghiệp.

Khảo sát địa hình 1/500 Dambri Bảo Lộc Lâm Đồng
Khảo sát địa hình 1/500 Dambri Bảo Lộc Lâm Đồng

Đặc điểm khảo sát tại vùng cao nguyên phía tây Gia Lai

Khu vực cao nguyên có địa hình tương đối rộng, xen kẽ đồi, thung lũng, hồ, suối và vùng nông nghiệp. Đất đỏ bazan, lớp phủ phong hóa và cây công nghiệp tạo ra những điều kiện riêng cho đo đạc.

Các vấn đề thường gặp gồm:

  • Tán cây cà phê, cao su hoặc rừng làm hạn chế tín hiệu GNSS và ảnh UAV.
  • Đường nội bộ nhỏ, dốc hoặc trơn làm khó vận chuyển máy khoan.
  • Địa hình thay đổi nhanh tại sườn đồi, khe suối và khu vực đào đắp.
  • Lớp đất bazan phong hóa có chiều dày thay đổi theo vị trí.
  • Đá gốc hoặc đá phong hóa có thể xuất hiện nông ở một số khu vực.
  • Mùa mưa ảnh hưởng đến đường vào, khả năng bay và ổn định mặt bằng.

GNSS RTK có thể phát huy hiệu quả ở vùng thông thoáng; khu vực dưới cây hoặc sát công trình cần kết hợp toàn đạc. UAV ảnh không nhìn xuyên tán cây nên mô hình mặt đất phải được kiểm tra và đo bổ sung.

Khảo sát khu vực duyên hải phía đông Gia Lai

Khu vực Bình Định trước đây, nay thuộc tỉnh Gia Lai, có địa hình từ đồng bằng, đầm, sông đến cồn cát, núi ven biển và đô thị. Công trình tại đây có thể chịu ảnh hưởng của đất yếu, nước mặn, thủy triều, xói lở hoặc điều kiện gió mạnh.

Điều kiện Rủi ro khảo sát Nội dung cần kiểm soát
Đồng bằng ven sông Đất yếu, nước dưới đất và lún Khoan, mẫu nguyên dạng, SPT và cao độ
Vùng cát ven biển Cát rời, gió và thay đổi bề mặt Giữ thành hố, kiểm tra mật độ và thời điểm đo
Khu đô thị Nhà cao, dây điện và giao thông Toàn đạc, thủy bình và an toàn thi công
Vùng núi sát biển Đá phong hóa, mái dốc và khó tiếp cận Mặt cắt, địa chất bề mặt và ổn định sườn dốc
Cảng, đầm và cửa sông Thủy triều, bùn mềm và ăn mòn Hệ cao độ, khảo sát thủy sâu và mẫu phù hợp

Ứng dụng GNSS, UAV và Scan 3D

Không có thiết bị nào phù hợp cho toàn bộ dự án. GNSS RTK giúp đo nhanh tại khu vực thông thoáng; toàn đạc đo tốt địa vật và vị trí khuất; thủy bình phù hợp truyền cao độ; UAV thu nhận bề mặt rộng; Scan 3D thích hợp với công trình và kết cấu phức tạp.

Công ty TNHH Hơp Nhất Bách Việt tuyển dụng nhân viên đo đạc TPHCM
Công ty TNHH Hơp Nhất Bách Việt tuyển dụng nhân viên đo đạc TPHCM

Khảo sát bằng UAV có thể tạo ảnh trực giao, Point Cloud và DSM. Muốn có DTM, đường đồng mức hoặc bản đồ địa hình sử dụng cho thiết kế, dữ liệu cần được phân loại, kiểm tra và đo bổ sung. Khách hàng có khu vực rộng có thể tham khảo khảo sát địa hình bằng Flycam.

“Địa hình Gia Lai mới thay đổi từ cao nguyên xuống đồng bằng và ven biển. Phương án khảo sát tốt phải thay đổi theo địa hình, thay vì cố sử dụng một thiết bị cho mọi khu vực.”

Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Khảo sát địa chất Gia Lai

Khảo sát địa chất công trình nhằm xác định cấu trúc nền đất đá, trạng thái, mức độ phong hóa, nước dưới đất và các chỉ tiêu cơ lý phục vụ thiết kế móng, xử lý nền, mái dốc hoặc công trình ngầm.

Khảo sát địa hình Gia Lai và khảo sát địa chất
Khảo sát địa hình Gia Lai và khảo sát địa chất

TCVN 9437:2012 hiện còn hiệu lực đối với quy trình khoan thăm dò địa chất công trình. Đối với nhà cao tầng, TCVN 9363:2012 là cơ sở để lập phương án khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công nền móng.

Công việc Mục đích Kết quả
Khoan thăm dò Xác định địa tầng và lấy mẫu theo chiều sâu Nhật ký, mẫu và hình trụ hố khoan
SPT Đánh giá sức kháng xuyên và nhận dạng đất Trị số N và mẫu xáo động
Lấy mẫu nguyên dạng Thí nghiệm cơ lý đất dính Mẫu được bảo quản theo yêu cầu
Khoan lấy lõi đá Đánh giá đá, phong hóa và khe nứt Lõi, tỷ lệ thu hồi và mô tả địa chất
Thí nghiệm phòng Xác định chỉ tiêu phục vụ thiết kế Bảng kết quả đất đá
Báo cáo địa kỹ thuật Tổng hợp mô hình nền và dữ liệu thiết kế Mặt cắt, bảng chỉ tiêu và nhận xét

Phạm vi chi tiết được trình bày tại trang dịch vụ khảo sát địa chất.

Những vấn đề địa chất thường cần làm rõ

Không nên mô tả toàn bộ Gia Lai bằng một loại nền đất. Khu vực cao nguyên, thung lũng, đồng bằng và ven biển có thể gặp các vấn đề khác nhau.

  • Chiều dày lớp đất đỏ bazan và mức độ phong hóa.
  • Đá gốc, đá phong hóa và khe nứt tại vùng núi.
  • Lớp đất yếu, bùn hoặc trầm tích tại vùng thấp và ven sông.
  • Cát rời hoặc đất nhiễm mặn tại khu vực ven biển.
  • Mực nước dưới đất và biến động theo mùa.
  • Nguy cơ lún, trượt hoặc xói lở mái dốc.
  • Khả năng thi công cọc, móng nông hoặc xử lý nền.

Số hố khoan và chiều sâu phải được xác định theo quy mô công trình, tải trọng, địa hình và mức độ biến đổi địa tầng. Không nên chọn một số lượng cố định chỉ dựa trên diện tích khu đất.

Khảo sát địa chất cho công trình đồi dốc

Đối với đường, resort, khu dân cư hoặc công trình trên sườn dốc, khảo sát cần làm rõ cả địa hình và điều kiện ổn định mái. Ngoài hố khoan, có thể cần mô tả địa chất bề mặt, đo khe nứt, thí nghiệm sức kháng cắt và theo dõi nước.

Nội dung thường gồm:

  • Đo mặt cắt dọc theo hướng dốc chính.
  • Khoan tại đỉnh, giữa và chân dốc khi cần.
  • Xác định lớp phủ, đá phong hóa và mặt trượt tiềm năng.
  • Kiểm tra dòng chảy mặt và khu vực tập trung nước.
  • Lấy mẫu thí nghiệm đất hoặc đá.
  • Phân tích ổn định theo tải trọng thiết kế.

Quy trình khảo sát địa hình và địa chất

Tiếp nhận mục tiêu dự án

Xác định loại công trình, giai đoạn thiết kế, tỷ lệ bản đồ và dữ liệu địa kỹ thuật cần sử dụng.

Thu thập hồ sơ

Kiểm tra ranh, bản đồ cũ, hệ tọa độ, thiết kế sơ bộ và tài liệu địa chất liên quan.

Khảo sát hiện trường

Đánh giá đường vào, địa hình, cây che, nguồn nước, khu vực nguy hiểm và vị trí hố khoan.

Lập phương án kỹ thuật

Xác định thiết bị, lưới khống chế, mật độ điểm, số hố khoan, mẫu và thí nghiệm.

Triển khai ngoại nghiệp

Đo địa hình, bay chụp, khoan, lấy mẫu và ghi nhận điều kiện thực tế.

Xử lý và kiểm tra

Bình sai lưới, dựng mô hình, kiểm tra sai số, thí nghiệm mẫu và đối chiếu dữ liệu.

Lập báo cáo và bản vẽ

Biên tập bản đồ, mặt cắt, hình trụ hố khoan và bảng chỉ tiêu phục vụ thiết kế.

Bàn giao

Bàn giao bản giấy, tệp số và hỗ trợ giải trình trong phạm vi hợp đồng.

Hồ sơ khách hàng nên cung cấp

  • Vị trí và ranh khu vực khảo sát.
  • Diện tích, chiều dài tuyến hoặc quy mô công trình.
  • Mục đích và giai đoạn thiết kế.
  • Tỷ lệ bản đồ hoặc định dạng cần bàn giao.
  • Hệ tọa độ và cao độ nếu dự án đã quy định.
  • Số lượng, chiều sâu hố khoan dự kiến nếu có.
  • Yêu cầu lấy mẫu và thí nghiệm.
  • Ảnh hiện trạng, đường tiếp cận và điều kiện vận chuyển thiết bị.

Nếu chưa có nhiệm vụ khảo sát, chủ đầu tư nên trao đổi với đơn vị thiết kế để xác định khối lượng. Điều này giúp tránh đo thiếu dữ liệu hoặc thực hiện những sản phẩm không phục vụ trực tiếp cho công trình.

Chi phí khảo sát Gia Lai phụ thuộc yếu tố nào?

Yếu tố Ảnh hưởng đến ngân sách
Vị trí dự án Khoảng cách huy động, đường vào và điều kiện lưu trú
Diện tích và phạm vi Khu vực lớn hoặc tuyến dài cần thêm mốc và thời gian
Địa hình Đồi dốc, rừng, ven biển hoặc vùng ngập làm tăng khối lượng
Tỷ lệ bản đồ Tỷ lệ lớn cần mật độ điểm và chi tiết cao hơn
Chiều sâu khoan Ảnh hưởng máy, ống chống, vật tư và thời gian
Loại đất đá Đá, cuội hoặc lớp mất nước có thể phát sinh biện pháp
Thí nghiệm và báo cáo SPT, mẫu, thí nghiệm đặc biệt và số bộ hồ sơ khác nhau

Không nên so sánh báo giá chỉ theo hecta hoặc mét khoan nếu phạm vi sản phẩm, số mốc, loại mẫu và điều kiện tiếp cận khác nhau.

Vì sao chọn Hợp Nhất Bách Việt?

Đo Vẽ Nhanh là thương hiệu dịch vụ của Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt, cung cấp khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, đo đạc và xử lý dữ liệu không gian cho dự án xây dựng.

  • Kiểm tra nhiệm vụ và mục đích trước khi khảo sát.
  • Kết hợp thiết bị theo địa hình thay vì sử dụng một công nghệ cố định.
  • Thiết lập và kiểm tra hệ tọa độ, cao độ trước khi đo chi tiết.
  • Không cam kết độ chính xác chỉ dựa vào thông số máy.
  • Ghi rõ phần đo trực tiếp, phần nội suy và giới hạn dữ liệu.
  • Bàn giao CAD, GIS, Point Cloud hoặc báo cáo theo hợp đồng.
  • Hỗ trợ giải trình kỹ thuật trong phạm vi công việc.

CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH

Khảo sát địa hình – Khảo sát địa chất – Đo đạc và GIS

Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0907 621 115

Email: pviettuyen@gmail.com

Câu hỏi thường gặp về khảo sát Gia Lai

Gia Lai hiện nay có bao gồm Bình Định cũ không?

Có. Tỉnh Gia Lai mới được hình thành sau khi sắp xếp địa bàn Gia Lai và Bình Định trước đây.

Khảo sát địa hình 1/500 có bắt buộc dùng UAV không?

Không. Có thể sử dụng GNSS, toàn đạc, thủy bình, UAV hoặc phương án kết hợp miễn đáp ứng nội dung và độ chính xác yêu cầu.

UAV có đo được mặt đất dưới cây cà phê hoặc rừng không?

Ảnh UAV thông thường chủ yếu thể hiện ngọn cây. Khu vực tán dày cần đo bổ sung hoặc sử dụng công nghệ khác phù hợp.

Khảo sát địa chất cần bao nhiêu hố khoan?

Không có số lượng chung cho mọi dự án. Số hố và chiều sâu phụ thuộc loại công trình, địa tầng, tải trọng và giai đoạn thiết kế.

Một phương án có dùng được cho cả Pleiku và Quy Nhơn không?

Không nên mặc định. Điều kiện cao nguyên và duyên hải khác nhau về địa hình, nền đất, nước và logistics nên phương án phải điều chỉnh.

Báo giá có thể lập chỉ từ diện tích khu đất không?

Chưa đủ. Cần biết vị trí, đường vào, tỷ lệ bản đồ, sản phẩm, chiều sâu khoan, loại mẫu và thí nghiệm.

Kết luận

Khảo sát địa hình và khảo sát địa chất Gia Lai hiện phải được hiểu trong phạm vi tỉnh mới, trải dài từ cao nguyên phía tây đến duyên hải phía đông. Sự khác biệt lớn về địa hình và nền đất đá đòi hỏi phương án riêng cho từng dự án.

Khảo sát có giá trị khi bắt đầu từ nhiệm vụ rõ ràng, hệ tọa độ thống nhất, thiết bị phù hợp, kiểm tra sai số và sản phẩm phục vụ trực tiếp cho thiết kế. Chủ đầu tư nên cung cấp vị trí, ranh, quy mô, giai đoạn thiết kế và định dạng đầu ra trước khi đề nghị báo giá.

Tài liệu tham khảo

  1. Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025.
  3. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9398:2012 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
  4. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2024). TCVN 9401:2024 – Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình.
  5. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9437:2012 – Khoan thăm dò địa chất công trình.
  6. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng.
5/5 - (1 bình chọn)

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh

Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.

Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM