Mẫu đề cương phương án khảo sát địa chất công trình là tài liệu giúp nhà thầu trình bày cách tổ chức khảo sát trước khi khoan, lấy mẫu và thí nghiệm. Trong hồ sơ pháp lý xây dựng, thuật ngữ cần ưu tiên là phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; “đề cương khảo sát địa chất” thường là cách gọi quen thuộc trong trao đổi dự án.
Phương án phải được lập từ nhiệm vụ khảo sát, hồ sơ thiết kế, điều kiện hiện trường và loại công trình cụ thể. Không nên sao chép nguyên mẫu có sẵn rồi mặc định mọi dự án đều cần 8 hố khoan sâu 25 m, SPT cách 2 m hoặc cùng một nhóm chỉ tiêu thí nghiệm.
Đo Vẽ Nhanh cập nhật bài viết theo hệ thống pháp luật xây dựng áp dụng từ ngày 01/07/2026, đồng thời chuẩn hóa các tiêu chuẩn về khoan, lấy mẫu, SPT và thí nghiệm đất đang còn hiệu lực. Nội dung dưới đây là khung tham khảo; số lượng hố khoan, chiều sâu và thí nghiệm phải được người có chuyên môn xác định cho từng dự án.
Tóm tắt nhanh: nhiệm vụ khảo sát trả lời “cần khảo sát để làm gì và cần đầu ra nào”; phương án kỹ thuật trả lời “nhà thầu sẽ khảo sát bằng cách nào, ở đâu, với khối lượng, thiết bị, nhân sự, kiểm soát chất lượng, an toàn và tiến độ ra sao”.
Đề cương khảo sát địa chất là gì?
Đề cương khảo sát địa chất là tên gọi thường dùng cho tài liệu mô tả mục tiêu, phạm vi, khối lượng và phương pháp khảo sát địa kỹ thuật. Khi sử dụng trong hồ sơ xây dựng, tài liệu nên được đặt tên và cấu trúc theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
Nhà thầu khảo sát lập phương án phù hợp với nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt. Chủ đầu tư kiểm tra hoặc thuê tư vấn đủ năng lực thẩm tra trước khi phê duyệt theo hợp đồng và quy định quản lý chất lượng.
Phương án là cơ sở để:
- Tổ chức nhân lực, máy khoan và phòng thí nghiệm.
- Xác định hố khoan, chiều sâu và thí nghiệm.
- Kiểm soát chất lượng số liệu hiện trường.
- Quản lý thay đổi khi địa tầng khác dự kiến.
- Kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường.
- Nghiệm thu khối lượng khảo sát.
- Đánh giá báo cáo kết quả khảo sát.

Bài khảo sát địa chất công trình là làm gì giúp hiểu mối quan hệ giữa khoan, thí nghiệm và thiết kế nền móng.
Phân biệt nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật
| Tiêu chí | Nhiệm vụ khảo sát | Phương án kỹ thuật |
|---|---|---|
| Người lập chủ yếu | Chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết kế theo phân công | Nhà thầu khảo sát |
| Câu hỏi chính | Cần khảo sát nội dung gì để phục vụ thiết kế? | Nhà thầu thực hiện nhiệm vụ bằng cách nào? |
| Nội dung | Mục tiêu, phạm vi, yêu cầu đầu ra và căn cứ thiết kế | Khối lượng, phương pháp, thiết bị, QA/QC, an toàn và tiến độ |
| Quan hệ | Là đầu vào bắt buộc của phương án | Không được thấp hơn yêu cầu của nhiệm vụ |
| Thay đổi | Điều chỉnh khi mục tiêu hoặc giải pháp thiết kế thay đổi | Điều chỉnh khi điều kiện địa chất hoặc tổ chức thực hiện thay đổi |
Nhà thầu không nên tự giảm số hố khoan hoặc chiều sâu so với nhiệm vụ. Ngược lại, nếu gặp địa tầng bất lợi, hang hốc, lớp đất yếu dày hoặc nước có áp, nhà thầu phải báo cáo để xem xét bổ sung.
Căn cứ pháp lý lập phương án năm 2026
Bản mẫu cũ thường viện dẫn Luật sửa đổi năm 2020, Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Đến tháng 08/2026, hồ sơ mới cần rà soát theo hệ thống văn bản đang có hiệu lực:
| Nhóm căn cứ | Văn bản hoặc hồ sơ | Vai trò |
|---|---|---|
| Luật xây dựng | Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Nguyên tắc, chủ thể, khảo sát và quản lý hoạt động xây dựng |
| Quản lý chất lượng | Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Thông tư 32/2026/TT-BXD | Quản lý chất lượng, hồ sơ và nghiệm thu khảo sát |
| Điều kiện năng lực | Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Năng lực tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng |
| Hợp đồng | Hợp đồng khảo sát và hồ sơ mời thầu | Phạm vi, tiến độ, sản phẩm, trách nhiệm và thay đổi |
| Kỹ thuật | Tiêu chuẩn, quy chuẩn và chỉ dẫn áp dụng | Phương pháp khoan, lấy mẫu, thử nghiệm và xử lý số liệu |
| Dự án | Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế sơ bộ và tài liệu hiện trạng | Xác định mục tiêu, vị trí, khối lượng và đầu ra |
Không nên lập danh mục tiêu chuẩn bằng cách sao chép toàn bộ từ dự án khác. Tiêu chuẩn áp dụng phải phù hợp loại công trình, phương pháp thí nghiệm, điều kiện đất đá và yêu cầu thiết kế.
Mục đích của khảo sát địa chất công trình
Mục đích phải được viết thành câu hỏi thiết kế cụ thể, không chỉ ghi chung chung “đánh giá địa chất”. Tùy giai đoạn, khảo sát có thể nhằm:
- Xác định phân bố các lớp đất, đá.
- Cung cấp chỉ tiêu cơ lý cho tính toán nền móng.
- Đánh giá độ lún và ổn định tổng thể.
- Lựa chọn loại móng và chiều sâu đặt móng.
- Đề xuất xử lý nền đất yếu.
- Đánh giá điều kiện thi công hố đào, tầng hầm.
- Xác định mực nước dưới đất và nguy cơ thấm.
- Đánh giá tính xâm thực của nước, đất với vật liệu.
- Nhận diện hang hốc, đá phong hóa hoặc dị thường.
- Cung cấp dữ liệu cho thiết kế đường, cầu, kè hoặc công trình tuyến.
Bài có cần khảo sát địa chất trước khi xây dựng không giải thích rủi ro khi bỏ qua dữ liệu nền đất.
Thông tin dự án cần đưa vào phương án
- Tên và địa điểm dự án.
- Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và nhà thầu khảo sát.
- Loại, cấp và quy mô công trình.
- Giai đoạn thiết kế được phục vụ.
- Tải trọng, số tầng, tầng hầm hoặc kết cấu dự kiến.
- Ranh khảo sát và mặt bằng bố trí công trình.
- Tài liệu khảo sát đã có.
- Điều kiện tiếp cận máy khoan.
- Hạ tầng ngầm, đường điện và công trình lân cận.
- Yêu cầu về tọa độ, cao độ và định dạng bàn giao.
Nếu chưa có phương án kiến trúc hoặc tải trọng sơ bộ, đơn vị thiết kế phải nêu rõ mức độ thông tin để tránh bố trí hố khoan không phục vụ đúng vị trí móng.
Khối lượng khảo sát được xác định thế nào?
Khối lượng phụ thuộc loại công trình, giai đoạn thiết kế, mức độ phức tạp địa chất và dữ liệu đã có. Không có một số lượng hố khoan áp dụng cho mọi dự án.
Các yếu tố chính:
- Diện tích và hình dạng mặt bằng.
- Vị trí tải trọng tập trung.
- Chiều sâu ảnh hưởng của móng.
- Độ biến đổi của địa tầng.
- Khả năng xuất hiện lớp đất yếu hoặc đá.
- Khoảng cách giữa các công trình.
- Mức độ quan trọng và hậu quả khi xảy ra sự cố.
- Yêu cầu của tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Kết quả khảo sát giai đoạn trước.
Bảng khối lượng minh họa
Bảng dưới đây giữ lại ví dụ 8 hố khoan sâu 25 m từ mẫu cũ để minh họa cách trình bày. Đây không phải định mức mặc định.
| Hạng mục | Đơn vị | Khối lượng minh họa |
|---|---|---|
| Khoan 8 hố, chiều sâu dự kiến 25 m/hố | m dài | 200 |
| Lấy mẫu đất | mẫu | 100 |
| Thí nghiệm cơ lý | mẫu | 100 |
| Thí nghiệm SPT | lần | 100 |
Trước khi phê duyệt, phải kiểm tra liệu 8 hố khoan có phủ đúng các hạng mục, 25 m có qua hết vùng ảnh hưởng của móng và 100 mẫu có hợp lý với địa tầng thực tế hay không.
Tiêu chí xác định chiều sâu và dừng khoan
Chiều sâu khoan không nên xác định chỉ bằng một con số tròn. Phương án cần nêu cơ sở và tiêu chí xử lý khi địa tầng thay đổi.
Có thể xem xét:
- Chiều sâu vùng chịu nén của nền.
- Chiều dài cọc dự kiến và lớp chịu lực.
- Yêu cầu xuyên qua lớp đất yếu.
- Độ sâu hố đào hoặc tầng hầm.
- Nguy cơ trượt sâu của mái dốc.
- Độ sâu phong hóa của đá.
- Yêu cầu của tiêu chuẩn chuyên ngành.
Quy định “SPT N ≥ 50 liên tục 5 m thì dừng” chỉ có thể là một tiêu chí dự án sau khi được thiết kế và chủ đầu tư chấp thuận. SPT N lớn không luôn đồng nghĩa đã gặp lớp đá hoặc lớp chịu lực phù hợp; thiết bị, năng lượng búa, cuội sỏi và cách ghi nhận đều ảnh hưởng kết quả.
Định vị hố khoan ngoài thực địa
Vị trí hố khoan phải được đưa ra thực địa theo mặt bằng được phê duyệt. Phương án cần ghi:
- Hệ tọa độ và hệ cao độ.
- Nguồn mốc khống chế.
- Thiết bị định vị.
- Sai số cho phép theo nhiệm vụ.
- Cách đánh dấu và bảo vệ vị trí.
- Quy trình xác nhận trước khi khoan.
- Thẩm quyền cho phép dịch chuyển hố khoan.
Không nên mặc định được dịch hố khoan 0,5–1,0 m trong mọi trường hợp. Với móng cột, tường vây, công trình ngầm hoặc khu vực địa tầng biến đổi nhanh, dịch chuyển nhỏ cũng có thể làm giảm giá trị dữ liệu.
Bài đo dài trong trắc địa trình bày các yếu tố ảnh hưởng phép đo khoảng cách và cách kiểm tra số liệu định vị.
Bài trắc đạc công trình là gì giúp hiểu vai trò của tọa độ và cao độ trong liên kết hố khoan với thiết kế.
Bài hệ tọa độ VN-2000 trình bày các thông số cần ghi khi bàn giao tọa độ.
Bài hệ tọa độ và hệ quy chiếu bản đồ ở Việt Nam giúp kiểm tra datum, phép chiếu, trật tự trục và hệ cao độ của dữ liệu dự án.
Kiểm tra hạ tầng ngầm trước khi khoan
Đây là nội dung thường bị thiếu trong mẫu cũ. Trước khi đặt máy khoan, nhà thầu phải rà soát nguy cơ gặp:
- Cáp điện và cáp viễn thông.
- Ống cấp nước, thoát nước.
- Đường ống khí, nhiên liệu hoặc hóa chất.
- Móng, cọc và kết cấu ngầm cũ.
- Hầm kỹ thuật, bể ngầm.
- Đường dây điện trên cao.
- Khu vực có vật liệu nguy hiểm.
Cần kết hợp hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp, khảo sát hiện trường, xác nhận của đơn vị quản lý và phương pháp dò phù hợp. Bản vẽ hạ tầng cũ không bảo đảm mọi tuyến ống đang nằm đúng vị trí thể hiện.
Phương pháp khoan địa chất công trình

Phương án cần nêu loại máy, đường kính, phương pháp giữ thành và cách xử lý dung dịch khoan. Mục tiêu là nhận biết đúng địa tầng, thu mẫu đạt chất lượng và hạn chế xáo trộn dưới đáy hố.
TCVN 9437:2012 quy định quy trình khoan thăm dò địa chất công trình. Tùy công trình, phương án có thể sử dụng:
- Khoan xoay có bơm rửa.
- Khoan guồng xoắn.
- Khoan lấy lõi đá.
- Ống chống hoặc dung dịch giữ thành.
- Phương pháp khoan đặc biệt trong cát, cuội sỏi hoặc đất yếu.
Nhà thầu phải ghi nhận tốc độ khoan, tỷ lệ thu hồi lõi, mực nước, sự mất dung dịch và các hiện tượng bất thường. Không nên chỉ dựa vào “cảm giác máy khoan” để phân lớp địa chất.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
SPT được thực hiện theo TCVN 9351:2012. Phương án phải mô tả:
- Thiết bị búa và cơ cấu thả.
- Đường kính ống mẫu xuyên.
- Cách làm sạch đáy hố.
- Khoảng cách hoặc vị trí thử.
- Cách ghi số búa cho từng đoạn xuyên.
- Điều kiện dừng hoặc từ chối.
- Cách lấy mẫu xáo động từ ống SPT.
- Hiệu chỉnh và diễn giải kết quả nếu thiết kế yêu cầu.
Quy định SPT “cứ 2 m một lần” chỉ là phương án có thể dùng trong một số dự án. Khoảng cách phải thay đổi khi địa tầng mỏng, chuyển lớp nhanh hoặc cần kiểm tra lớp chịu lực.
Lấy, bao gói và bảo quản mẫu
TCVN 2683:2012 quy định lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất đá. Phương án cần phân biệt:
| Loại mẫu | Mục đích | Yêu cầu chính |
|---|---|---|
| Mẫu nguyên dạng | Nén lún, sức chống cắt, khối lượng thể tích | Hạn chế xáo trộn, giữ ẩm và định hướng mẫu |
| Mẫu xáo động | Thành phần hạt, độ ẩm, giới hạn Atterberg | Bao gói kín, nhãn rõ và tránh trộn lớp |
| Mẫu đá | Mô tả, cường độ và tính chất đá | Ghi độ sâu, tỷ lệ thu hồi, cấu tạo và trạng thái |
| Mẫu nước | Phân tích hóa học và tính xâm thực | Chai mẫu, bảo quản và thời gian vận chuyển phù hợp |
Nhãn mẫu nên có mã dự án, số hố khoan, độ sâu, loại mẫu, ngày giờ và người lấy. Chuỗi bàn giao mẫu từ hiện trường đến phòng thí nghiệm phải có khả năng truy xuất.
Mực nước dưới đất và khảo sát địa chất thủy văn
Mực nước trong hố khoan có thể bị ảnh hưởng bởi nước bơm rửa, dung dịch khoan, ống chống và thời gian chờ. Vì vậy, không nên ghi một giá trị ngay sau khoan rồi gọi là “mực nước ngầm ổn định cuối cùng”.
Phương án cần nêu:
- Thời điểm đo trong và sau khoan.
- Mốc quy chiếu tại miệng hố.
- Cao độ miệng hố.
- Ảnh hưởng của nước khoan.
- Thời gian chờ cân bằng.
- Nhu cầu lắp ống quan trắc.
- Tần suất quan trắc theo mùa nếu cần.
- Nhu cầu lấy mẫu nước và phân tích hóa học.
Đối với tầng hầm, hố đào, công trình ven sông hoặc lớp cát chứa nước, một lần đo mực nước thường chưa đủ để thiết kế hạ nước và chống thấm.
Thí nghiệm trong phòng
Chỉ tiêu thí nghiệm phải được lựa chọn theo loại đất và yêu cầu thiết kế. Không phải mẫu nào cũng làm “9 chỉ tiêu cơ lý” giống nhau.
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn | Phạm vi lưu ý |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | TCVN 4195:2012 | Đất cát và đất sét trong phòng |
| Độ ẩm | TCVN 4196:2012 | Đất loại sét và cát |
| Giới hạn dẻo, chảy | TCVN 4197:2012 | Đất dính có tính dẻo |
| Thành phần hạt | TCVN 4198:2014 | Không dùng nhầm bản 1995 hoặc ghi 2012 |
| Sức chống cắt phẳng | TCVN 4199:2012 | Chọn sơ đồ cắt theo yêu cầu thiết kế |
| Tính nén lún | TCVN 4200:2012 | Xác định đường cong nén và hệ số liên quan |
| Khối lượng thể tích | TCVN 4202:2012 | Không phù hợp đất chứa nhiều dăm sạn lớn |
ASTM hoặc tiêu chuẩn quốc tế chỉ nên áp dụng khi được chấp thuận và không mâu thuẫn yêu cầu pháp luật, nhiệm vụ và hợp đồng. Báo cáo phải ghi đúng số hiệu, phiên bản và phương pháp thử.
Có bắt buộc dùng TCVN 9363:2012 không?
TCVN 9363:2012 là tiêu chuẩn khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. Tiêu chuẩn còn hiệu lực nhưng không phải căn cứ duy nhất cho mọi loại công trình.
Đối với đường, cầu, cảng, thủy lợi, đê điều, công trình ngầm hoặc mái dốc, cần chọn tiêu chuẩn chuyên ngành tương ứng. Phương án không nên liệt kê TCVN 9363 chỉ vì mẫu trên mạng có sẵn.
Nhật ký khoan và cột địa tầng
Nhật ký là tài liệu gốc ghi diễn biến thực tế tại hố khoan:
- Thời gian bắt đầu và kết thúc.
- Thiết bị, tổ khoan và người ghi.
- Phương pháp khoan, ống chống, dung dịch.
- Độ sâu chuyển lớp.
- Mô tả đất đá.
- Vị trí lấy mẫu.
- Kết quả SPT và thí nghiệm khác.
- Mực nước và hiện tượng mất nước.
- Sự cố, thay đổi và xử lý.
- Chiều sâu kết thúc.
Cột địa tầng và mặt cắt phải được lập từ nhật ký, mẫu và kết quả thí nghiệm. Không nên chỉnh địa tầng chỉ để các hố khoan “khớp đẹp” với nhau.
Tổ chức nhân sự và điều kiện năng lực
Phương án cần nêu tổ chức thực hiện:
- Chủ nhiệm khảo sát.
- Kỹ sư địa chất hiện trường.
- Tổ khoan.
- Tổ trắc địa định vị.
- Phòng thí nghiệm.
- Người kiểm tra nội bộ.
- Đầu mối an toàn và môi trường.
Nhà thầu, chủ nhiệm và phòng thí nghiệm phải đáp ứng điều kiện phù hợp với phạm vi công việc. Không nên chỉ ghi “đội ngũ nhiều kinh nghiệm” mà thiếu thông tin trách nhiệm và kiểm soát.
Quý anh chị cần triển khai khoan và báo cáo có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa chất.
Thiết bị và hồ sơ kiểm tra thiết bị
| Nhóm | Ví dụ | Hồ sơ kiểm soát |
|---|---|---|
| Thiết bị khoan | Máy khoan, bơm, ống chống, bộ lấy mẫu | Thông số, tình trạng và bảo dưỡng |
| Thí nghiệm hiện trường | Bộ SPT, CPTu, cắt cánh hoặc thiết bị khác | Kiểm tra, hiệu chuẩn và nhật ký sử dụng |
| Trắc địa | GNSS RTK, toàn đạc, máy thủy chuẩn | Kiểm định, hiệu chuẩn và điểm kiểm tra |
| Phòng thí nghiệm | Máy cắt, nén, sàng, cân và tủ sấy | Hiệu chuẩn, môi trường và biểu mẫu thử |
| An toàn | Rào chắn, tiếp địa, PPE, thiết bị nâng | Kiểm tra trước ca và biên bản an toàn |
Thiết bị hiện đại không bù được phương pháp sai. Chất lượng phụ thuộc cả người vận hành, điều kiện hiện trường, quy trình và kiểm tra độc lập.
Kiểm soát chất lượng QA/QC
Phương án cần có kế hoạch kiểm soát từ hiện trường đến báo cáo:
- Kiểm tra vị trí và cao độ hố khoan.
- Kiểm tra đáy hố trước lấy mẫu hoặc SPT.
- Kiểm soát chiều sâu bằng cần khoan.
- Đối chiếu nhãn mẫu với nhật ký.
- Kiểm tra điều kiện vận chuyển mẫu.
- Kiểm tra kết quả bất thường trong phòng.
- So sánh chỉ tiêu giữa các lớp địa tầng.
- Rà soát tọa độ, bảng biểu và mặt cắt.
- Kiểm tra độc lập trước phát hành báo cáo.
Báo cáo nên giải thích dữ liệu bất thường thay vì tự động loại bỏ. Nếu mẫu bị xáo trộn hoặc không đủ kích thước, phải ghi rõ giới hạn sử dụng.
An toàn, môi trường và hoàn trả hiện trạng
Biện pháp an toàn phải cụ thể theo vị trí khoan:
- Rào chắn và biển cảnh báo.
- Khoảng cách với đường điện.
- Kiểm tra hạ tầng ngầm.
- Ổn định nền đặt máy.
- An toàn thiết bị nâng và cần khoan.
- Quản lý nhiên liệu, dầu và dung dịch.
- Thu gom đất bùn và nước thải.
- Kiểm soát tiếng ồn, bụi và giao thông.
- Lấp hố khoan hoặc hoàn thiện ống quan trắc.
- Khôi phục mặt bằng sau khảo sát.
Không nên chỉ ghi “lấp đất hợp vệ sinh”. Cần nêu vật liệu lấp, trình tự, xử lý hố tại nền đường, sàn bê tông, khu có nước áp hoặc nơi cần giữ lại quan trắc.
Quản lý thay đổi trong quá trình khảo sát
Địa tầng thực tế có thể khác dự kiến. Phương án cần quy định khi nào nhà thầu phải dừng và xin ý kiến:
- Không tiếp cận được vị trí hố khoan.
- Gặp hạ tầng ngầm hoặc vật cản.
- Gặp lớp đất yếu dày hơn dự kiến.
- Gặp đá, cuội sỏi hoặc hang hốc.
- SPT từ chối sớm bất thường.
- Mất nước khoan hoặc nước có áp.
- Không lấy được mẫu đạt yêu cầu.
- Cần tăng chiều sâu hoặc bổ sung hố khoan.
Mọi thay đổi phải có lý do, người chấp thuận, khối lượng phát sinh và cách cập nhật hồ sơ. Không nên đợi đến khi phát hành báo cáo mới thông báo đã đổi vị trí hoặc chiều sâu.
Tiến độ khảo sát được lập thế nào?
Mẫu cũ chia 5 ngày hiện trường, 12 ngày thí nghiệm và 3 ngày báo cáo. Đây chỉ là ví dụ. Tiến độ thực tế phụ thuộc:
- Số lượng và chiều sâu hố khoan.
- Số tổ máy triển khai song song.
- Điều kiện tiếp cận.
- Loại mẫu và thời gian thí nghiệm.
- Thời gian quan trắc mực nước.
- Nhu cầu thí nghiệm đặc biệt.
- Thời gian kiểm tra, phản hồi và chỉnh sửa.
| Giai đoạn | Công việc | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|
| Chuẩn bị | Hồ sơ, mốc, hạ tầng ngầm và huy động | Phê duyệt vị trí, an toàn và phương án |
| Hiện trường | Khoan, mẫu, SPT, quan trắc và định vị | Nhật ký, mẫu, chiều sâu và thay đổi |
| Phòng thí nghiệm | Thử chỉ tiêu theo danh mục | Hiệu chuẩn, mẫu và kết quả bất thường |
| Chỉnh lý | Địa tầng, thống kê và mặt cắt | Tính nhất quán giữa biểu mẫu |
| Báo cáo | Nhận xét, kết luận và kiến nghị | Kiểm tra nội bộ và nghiệm thu |
Hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát
Báo cáo cần phù hợp nhiệm vụ và phương án đã được phê duyệt. Thành phần thường gồm:
- Thuyết minh chung.
- Căn cứ và tiêu chuẩn áp dụng.
- Đặc điểm công trình, điều kiện hiện trường.
- Khối lượng đã thực hiện.
- Phương pháp và thiết bị.
- Sơ đồ vị trí hố khoan.
- Tọa độ, cao độ miệng hố.
- Nhật ký và hình trụ hố khoan.
- Mặt cắt địa chất.
- Kết quả SPT và thí nghiệm hiện trường.
- Phiếu thí nghiệm trong phòng.
- Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý.
- Phân chia lớp địa kỹ thuật.
- Nhận xét mực nước và điều kiện thi công.
- Kết luận, kiến nghị và giới hạn sử dụng.
Không nên mặc định báo cáo phải song ngữ Việt – Anh. Ngôn ngữ và số lượng bản được xác định trong hợp đồng.
Bài các hệ tọa độ trong trắc địa giúp kiểm tra tọa độ hố khoan và dữ liệu bản vẽ.
Bài lưới trắc địa giải thích cách liên kết vị trí khảo sát với mốc dự án.
Nghiệm thu khảo sát địa chất
Nghiệm thu không chỉ kiểm đếm số mét khoan. Chủ đầu tư hoặc tư vấn cần kiểm tra:
- Sự phù hợp với nhiệm vụ và phương án.
- Vị trí, chiều sâu và khối lượng thực hiện.
- Chất lượng mẫu và thí nghiệm.
- Nhật ký, biên bản và dữ liệu gốc.
- Tính hợp lý của phân lớp địa chất.
- Độ thống nhất giữa bản vẽ và bảng biểu.
- Giải trình khối lượng thay đổi.
- Kết luận có phục vụ được thiết kế hay không.
Nghị định 06/2021/NĐ-CP không còn nên được ghi là căn cứ hiện hành cho hồ sơ lập tháng 08/2026. Cần sử dụng Nghị định 207/2026/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn đang áp dụng.
Mẫu mục lục phương án khảo sát địa chất
- Thông tin chung về dự án.
- Căn cứ lập phương án.
- Tài liệu đầu vào.
- Mục tiêu và yêu cầu khảo sát.
- Đặc điểm hiện trường và điều kiện tiếp cận.
- Phạm vi và khối lượng khảo sát.
- Mặt bằng bố trí hố khoan.
- Phương pháp định vị và cao độ.
- Phương pháp khoan, lấy mẫu và SPT.
- Thí nghiệm hiện trường khác.
- Thí nghiệm trong phòng.
- Quan trắc nước dưới đất.
- Thiết bị và nhân sự.
- Kế hoạch QA/QC.
- Biện pháp an toàn và môi trường.
- Tiến độ thực hiện.
- Quản lý thay đổi.
- Sản phẩm bàn giao.
- Trách nhiệm và phối hợp các bên.
Quý anh chị cần đồng thời đo mặt bằng, cao độ và hạ tầng có thể tham khảo dịch vụ khảo sát địa hình.
Quy trình lập và phê duyệt phương án
Bước 1: Tiếp nhận nhiệm vụ và hồ sơ thiết kế
Kiểm tra mục tiêu, quy mô, giai đoạn thiết kế, tải trọng và sản phẩm cần bàn giao.
Bước 2: Khảo sát sơ bộ hiện trường
Kiểm tra đường vào, vị trí máy, hạ tầng ngầm, nguồn nước, điện, an toàn và môi trường.
Bước 3: Lập khối lượng và mặt bằng hố khoan
Bố trí theo hạng mục công trình, mức độ phức tạp địa chất và yêu cầu tiêu chuẩn.
Bước 4: Chọn phương pháp và tiêu chuẩn
Xác định khoan, lấy mẫu, SPT, thí nghiệm hiện trường, phòng thí nghiệm và quan trắc.
Bước 5: Lập QA/QC, an toàn và tiến độ
Phân công trách nhiệm, điểm kiểm tra, hồ sơ thiết bị và biện pháp xử lý sự cố.
Bước 6: Thẩm tra và phê duyệt
Chủ đầu tư kiểm tra hoặc thuê tư vấn đủ năng lực thẩm tra trước khi triển khai.
Bước 7: Cập nhật khi có thay đổi
Mọi thay đổi về vị trí, chiều sâu, thí nghiệm và tiến độ phải được ghi nhận, chấp thuận và đưa vào hồ sơ hoàn thành.
Những lỗi thường gặp khi dùng mẫu đề cương
- Sao chép nguyên 8 hố khoan sâu 25 m cho mọi công trình.
- Nhầm nhiệm vụ khảo sát với phương án kỹ thuật.
- Viện dẫn Nghị định 59/2015 hoặc 06/2021 như văn bản hiện hành.
- Ghi sai năm TCVN 4198 thành 2012 thay vì 2014.
- Dùng phiên bản TCVN 4195, 4199 cũ năm 1995.
- Quy định SPT và lấy mẫu cách đều 2 m không xét chuyển lớp.
- Dừng khoan chỉ vì N ≥ 50 mà không kiểm tra địa tầng.
- Không rà hạ tầng ngầm trước khi khoan.
- Không nêu cách xử lý nước khoan khi đo mực nước.
- Không có quy trình thay đổi vị trí hố.
- Không ghi hệ tọa độ, cao độ và nguồn mốc.
- Liệt kê ASTM nhưng không nêu phiên bản và phạm vi áp dụng.
- Không kiểm soát chuỗi bàn giao mẫu.
- Chỉ nghiệm thu số mét khoan, không kiểm tra chất lượng dữ liệu.
“Khi lập phương án khảo sát, Tôi không bắt đầu từ câu hỏi cần khoan bao nhiêu mét. Tôi bắt đầu từ quyết định thiết kế nào phải được hỗ trợ bằng số liệu địa chất, sau đó mới xác định vị trí, chiều sâu, mẫu và thí nghiệm đủ để trả lời quyết định đó.”
Câu hỏi thường gặp về phương án khảo sát địa chất
Đề cương và phương án kỹ thuật có giống nhau không?
Trong giao tiếp, hai tên thường được dùng thay nhau. Trong hồ sơ xây dựng, nên dùng thuật ngữ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và lập đúng nội dung pháp luật, nhiệm vụ, hợp đồng yêu cầu.
Có thể dùng nguyên mẫu 8 hố khoan sâu 25 m không?
Không nên. Đây chỉ là ví dụ. Số hố và chiều sâu phải được xác định theo công trình, tải trọng, địa tầng, giai đoạn thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
SPT có bắt buộc thực hiện mỗi 2 m không?
Không có một khoảng cách duy nhất cho mọi dự án. Khoảng thử phải phù hợp địa tầng và mục tiêu; cần tăng mật độ tại vị trí chuyển lớp hoặc lớp chịu lực quan trọng.
Phương án có được thay đổi khi đang khoan không?
Có thể điều chỉnh khi điều kiện thực tế khác dự kiến, nhưng phải báo cáo, được chấp thuận theo thẩm quyền và cập nhật vào hồ sơ.
Ai phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát?
Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra hoặc thuê tư vấn đủ điều kiện năng lực thẩm tra, sau đó phê duyệt theo quy định và hợp đồng trước khi triển khai.
Kết luận
Mẫu đề cương phương án khảo sát địa chất chỉ nên được dùng làm khung cấu trúc. Chất lượng hồ sơ phụ thuộc việc chuyển đúng nhiệm vụ thiết kế thành hố khoan, chiều sâu, mẫu, thí nghiệm và sản phẩm có thể kiểm chứng.
Đến tháng 08/2026, căn cứ pháp lý cần cập nhật theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Thông tư 32/2026/TT-BXD. Các nghị định cũ trong mẫu phải được loại bỏ hoặc chỉ nhắc trong bối cảnh lịch sử.
Phương án tốt cần có cơ sở khối lượng, tiêu chí dừng khoan, quy trình thay đổi, kiểm tra hạ tầng ngầm, QA/QC, an toàn, quản lý mẫu và yêu cầu báo cáo. Không nên đánh giá tài liệu chỉ bằng độ dài hoặc số lượng tiêu chuẩn được liệt kê.
Liên hệ lập phương án và khảo sát địa chất
Quý anh chị cần lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, khoan khảo sát, thí nghiệm và báo cáo địa chất có thể gửi mặt bằng, quy mô công trình, giai đoạn thiết kế cùng tài liệu khảo sát cũ để Đo Vẽ Nhanh kiểm tra phạm vi công việc.
Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Đo Vẽ Nhanh
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Tài liệu tham khảo
Quốc hội. (2025). Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Chính phủ. (2026). Nghị định số 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Chính phủ. (2026). Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Bộ Xây dựng. (2026). Thông tư số 32/2026/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 2683:2012 – Đất xây dựng – Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 9351:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 9437:2012 – Khoan thăm dò địa chất công trình.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012–2014). Bộ tiêu chuẩn TCVN 4195, 4196, 4197, 4198, 4199, 4200 và 4202 về thí nghiệm đất trong phòng.

