Bản vẽ kỹ thuật: Phân loại và các tiêu chuẩn mới nhất

Khi chế tạo bất cứ một sản phẩm nào người ta thường đưa vào bản vẽ kỹ thuật để biết rõ các chi tiết, thông số cơ bản của vật thiết kế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu bản vẽ kỹ thuật là gì? Gồm những loại nào và quy cách trình bày như thế nào? Câu trả lời sẽ được Đo Vẽ Nhanh chia sẻ trong bài viết dưới đây.

LIÊN HỆ ĐO ĐẠC NHÀ ĐẤTKHẢO SÁT ĐỊA HÌNH 0903692185

Bản vẽ kỹ thuật là gì?

Bản vẽ kỹ thuật là gì?
Bản vẽ kỹ thuật

Hiểu một cách đơn giản, bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ để các kiến trúc sư, nhà thiết kế mô tả kích thước, hình dáng, đặc tính, vật liệu kỹ thuật… của vật thể. Cũng có thể nói là tác phẩm mà ngành kỹ thuật tạo ra, là cầu nối giữa thiết kế, thi công và sử dụng sản phẩm của kỹ thuật. Trong bản vẽ gồm các hình biểu diễn như hình cắt, hình chiếu, các yêu cầu kỹ thuật, số liệu ghi kích thước…

Ngoài ra, các nhà thiết kế có thể đăng ký bản quyền bản vẽ kỹ thuật của mình và được quyền trao đổi, mua bán hợp pháp. Vì bản chất của nó là một sản phẩm trí tuệ, được bảo hộ theo đúng các quy định của pháp luật.

Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ khảo sát địa hình bằng Flycam (UAV) RTK

Phân loại chi tiết các bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ chi tiết (Part drawing)

Bản vẽ kỹ thuật là gì?
Bản vẽ kỹ thuật chi tiết

Là bản vẽ thể hiện rõ từng chi tiết và đi kèm theo đó là một bản vẽ tổng hợp giúp người xem nhìn vào đó để lắp ráp, chế tạo hoặc sửa chữa. Bản vẽ sẽ có những yêu cầu riêng về mặt kỹ thuật công nghệ nên thường được gia công thành chi tiết thật.

Bản vẽ tháo rời (Explosive drawing)

Bản vẽ này thường dùng trong những trường hợp cần giải thích, trình bày hay quảng cáo cho những đối tượng không hiểu về lĩnh vực kỹ thuật. Đặc điểm của nó là các hình ảnh không gian ba chiều với từng chi tiết tháo rời và có thể lắp ráp bất cứ lúc nào.

Bản vẽ lắp ráp (Assembly drawing)

Bản vẽ lắp ráp gồm một số hình biểu diễn thể hiện kết cấu và hình dàng của nhóm sản phẩm/bộ phận và những số liệu quan trọng để kiểm tra, lắp ráp.

Bản vẽ sơ đồ (Schema)

Bản vẽ sơ đồ (Schema)
Bản vẽ Schema

Đây là bản vẽ phẳng gồm một số ký hiệu đơn giản được quy ước nhằm thể hiện các nguyên lý hoạt động như: sơ đồ mạch điện động lực, sơ đồ giải thuật của tin học, cơ cấu nguyên lý máy, điều khiển PLC, điều khiển động cơ.

Xem thêm: Công ty dịch vụ đo đạc địa chính nhà đất Gò Dầu Tây Ninh

Các tiêu chuẩn được quy định trong bản vẽ kỹ thuật là gì 

Phép chiếu

Các hình chiếu biểu diễn sẽ được xây dựng bởi phép chiếu gồm:

  • Mặt phẳng hình chiếu: là mặt phẳng thực hiện phép chiếu
  • Tâm chiếu: điểm thực hiện phép chiếu
  • Tia chiếu: là đường thẳng tưởng tượng để thực hiện phép chiếu

Quy định về đường nét theo (TCVN)

Quy định về đường nét
Quy định về đường nét

Các quy định về đường nét trong bản vẽ kỹ thuật là gì? Để biểu diễn vật thể một cách rõ ràng trên bản vẽ, người ta dùng các loại đường nét khác nhau:

  • Nét cơ bản: Dùng để biểu diễn đường bao lấy của vật thể. Bề rộng của nét cơ bản khoảng 0,5 – 1,4mm tùy vào kích thước và mức độ phức tạp của hình biểu diễn.
  • Nét đứt: Dùng để thể hiện đường bao khuất của vật thể. Nét đứt là những gạch ngắn với độ dài từ 2 – 8mm. Trong cùng một bản vẽ, độ dài của nét đứt phải thống nhất và bề rộng của nét đứng phụ thuộc vào bề rộng của nét cơ bản.
  • Nét chấm gạch mảnh: Dùng để xác định tâm của cung tròn hay đường tròn, vẽ các đường trục hoặc các đường tâm. Nét vẽ là những chấm và gạch mảnh giữa những gạch đó. Bề rộng của nét chấm gạch phải bằng 1/2 – 1/3 bề rộng nét cơ bản và độ dài gạch từ 5 – 30mm.
  • Đường tâm và đường trục: đều vẽ qua đường bao của hình biểu diễn khoảng 2 – 5mm và kết thúc bằng nét gạch. Vị trí của tâm cung tròn xác định bằng giao điểm của 2 gạch cắt nhau. Người ta sẽ thay nét chấm gạch ở biễu diễn đường tâm bằng nét mảnh nếu đường kính tròn bé hơn 12mm.
  • Nét liền mảnh: thường dùng để ghi đường gióng và kích thước. Đường gióng đảm nhiệm việc liên kết giữa đường kích thước và hình biểu diễn, chúng được vẽ từ đường bao. Chúng ta sử dụng nét liền mảnh có bề rộng bằng 1/2 – 1/3 bề rộng nét cơ bản.
  • Nét cắt: hay dùng để vẽ các vết của mặt phẳng cát. Bề rộng của nét cắt nằm trong khoảng 1 – 1,5 bề rộng của nét cơ bản và độ dài từ 8 – 20mm

Xem thêm: Dịch vụ đo vẽ hoàn công cấp sổ hồng tại quận 2

Trên đây là những chia sẻ của Đo Vẽ Nhanh về bản vẽ kỹ thuật là gì mà bạn quan tâm. Hy vọng bài viết đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích về khái niệm cũng như các quy định bản vẽ kỹ thuật đạt TCVN cho bạn.