Bản đồ tỉnh Bến Tre hiện nay cần được hiểu theo địa giới sau sắp xếp năm 2025. Tỉnh Bến Tre cũ đã hợp nhất với tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long để thành lập tỉnh Vĩnh Long mới. Khu vực Bến Tre cũ hiện có 49 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 44 xã và 5 phường.
Các tên thành phố Bến Tre, huyện Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Thạnh Phú vẫn hữu ích khi tra cứu hồ sơ, bản đồ hoặc địa chỉ trước ngày 01/07/2025. Tuy nhiên, đây không còn là đơn vị hành chính cấp huyện trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Người xem cần phân biệt bản đồ hành chính, bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, bản đồ giao thông và ảnh vệ tinh. Mỗi loại bản đồ có mục đích, tỷ lệ, thời điểm và giá trị sử dụng khác nhau.
Không dùng ảnh bản đồ cũ trên website để tự xác định ranh thửa, quy hoạch hoặc địa chỉ hành chính hiện hành. Khi làm thủ tục đất đai, cần đối chiếu số thửa, tờ bản đồ, xã hoặc phường cũ, đơn vị hiện hành và dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Bến Tre hiện thuộc tỉnh nào?
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long được sắp xếp thành tỉnh mới có tên là tỉnh Vĩnh Long.
Do đó, cụm từ “tỉnh Bến Tre” trong năm 2026 chủ yếu mang ý nghĩa địa danh lịch sử, văn hóa hoặc mô tả khu vực thuộc tỉnh Bến Tre cũ. Trong địa chỉ hành chính mới, cấp tỉnh được ghi là tỉnh Vĩnh Long.

| Nội dung | Trước sắp xếp | Hiện hành năm 2026 |
|---|---|---|
| Cấp tỉnh | Tỉnh Bến Tre | Tỉnh Vĩnh Long |
| Cấp huyện | 1 thành phố và 8 huyện | Không tổ chức cấp huyện |
| Cấp xã tại khu vực Bến Tre cũ | Phường, xã và thị trấn thuộc các huyện, thành phố | 44 xã và 5 phường trực thuộc tỉnh |
| Ngày vận hành mô hình mới | Địa giới cũ | Từ ngày 01/07/2025 |
Giấy tờ được cấp hợp pháp trước khi sắp xếp không tự mất giá trị chỉ vì ghi tỉnh Bến Tre hoặc tên huyện, xã cũ. Khi thực hiện thủ tục mới, người dân sử dụng tên đơn vị hiện hành và cung cấp địa chỉ cũ để cơ quan tiếp nhận truy xuất hồ sơ khi cần.
Co the ban quan tam
Bản đồ hành chính Bến Tre hiện nay
Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 đã sắp xếp các đơn vị cấp xã của tỉnh Vĩnh Long mới. Riêng khu vực thuộc tỉnh Bến Tre cũ hình thành 49 đơn vị hiện hành, gồm:
- 5 phường: An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông và Phú Tân.
- 44 xã hình thành từ các xã, phường và thị trấn cũ.
- Xã Long Hòa của huyện Châu Thành cũ không thực hiện sắp xếp.
- Các tên huyện cũ chỉ dùng hỗ trợ phân vùng và tra cứu lịch sử.
Không nên đọc bản đồ năm 2022 hoặc 2024 như bản đồ hành chính năm 2026. Ranh giới xã mới có thể hợp nhất nhiều đơn vị cũ và trong một số trường hợp vượt qua phạm vi huyện hoặc thành phố cũ.
5 phường tại khu vực Bến Tre cũ
| Phường hiện hành | Đơn vị cũ hợp thành | Lưu ý tra cứu |
|---|---|---|
| An Hội | Phường An Hội, Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú | Sơn Phú trước đây thuộc huyện Giồng Trôm |
| Phú Khương | Phường 8, phường Phú Khương, Phú Hưng, Nhơn Thạnh | Đối chiếu địa chỉ thành phố Bến Tre cũ |
| Bến Tre | Phường 7, Bình Phú, Thanh Tân | Thanh Tân trước đây thuộc Mỏ Cày Bắc |
| Sơn Đông | Phường 6, Sơn Đông, Tam Phước | Tam Phước trước đây thuộc Châu Thành |
| Phú Tân | Phường Phú Tân, Hữu Định, Phước Thạnh | Hữu Định và Phước Thạnh trước đây thuộc Châu Thành |
Phường Bến Tre là một đơn vị cấp xã hiện hành thuộc tỉnh Vĩnh Long, không đồng nghĩa với toàn bộ thành phố Bến Tre hoặc tỉnh Bến Tre cũ. Khi ghi địa chỉ cần nêu đầy đủ số nhà, đường, phường Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long.
Khu vực Ba Tri cũ
| Xã hiện hành | Đơn vị cũ hợp thành | Đặc điểm tra cứu |
|---|---|---|
| Tân Thủy | Thị trấn Tiệm Tôm, An Hòa Tây, Tân Thủy | Khu vực ven biển Ba Tri cũ |
| Bảo Thạnh | Bảo Thuận, Bảo Thạnh | Đối chiếu dữ liệu hai xã cũ |
| Ba Tri | Thị trấn Ba Tri, Vĩnh Hòa, An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây | Phạm vi rộng hơn thị trấn cũ |
| Tân Xuân | Phú Lễ, Phước Ngãi, Tân Xuân | Tra cứu theo cả ba xã cũ |
| Mỹ Chánh Hòa | Mỹ Hòa, Mỹ Chánh, Mỹ Nhơn | Tên xã mới ghép từ địa danh cũ |
| An Ngãi Trung | Mỹ Thạnh, An Phú Trung, An Ngãi Trung | Không nhầm Mỹ Thạnh của Giồng Trôm cũ |
| An Hiệp | Tân Hưng, An Ngãi Tây, An Hiệp | Phạm vi gồm ba xã cũ |

Khu vực Bình Đại cũ
| Xã hiện hành | Đơn vị cũ hợp thành | Đặc điểm tra cứu |
|---|---|---|
| Thới Thuận | Thừa Đức, Thới Thuận | Khu vực ven biển |
| Thạnh Phước | Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước | Hai xã cũ được hợp nhất |
| Bình Đại | Thị trấn Bình Đại, Bình Thới, Bình Thắng | Phạm vi rộng hơn thị trấn cũ |
| Thạnh Trị | Định Trung, Phú Long, Thạnh Trị | Tra cứu theo ba xã cũ |
| Lộc Thuận | Vang Quới Đông, Vang Quới Tây, Lộc Thuận | Đối chiếu hai địa danh Vang Quới |
| Châu Hưng | Long Hòa, Thới Lai, Châu Hưng | Long Hòa thuộc Bình Đại cũ |
| Phú Thuận | Long Định, Tam Hiệp, Phú Thuận | Phạm vi gồm ba xã cũ |

Khu vực Châu Thành và Chợ Lách cũ
Các đơn vị thuộc huyện Châu Thành và Chợ Lách cũ được tổ chức thành các xã mới dưới đây. Xã Long Hòa của huyện Châu Thành cũ được giữ nguyên.
| Xã hiện hành | Đơn vị cũ hợp thành | Khu vực tra cứu cũ |
|---|---|---|
| Phú Túc | Thị trấn Châu Thành, Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc | Châu Thành |
| Giao Long | An Phước, Quới Sơn, Giao Long | Châu Thành |
| Tiên Thủy | Thị trấn Tiên Thủy, Thành Triệu, Quới Thành | Châu Thành |
| Tân Phú | Tân Phú, Tiên Long, Phú Đức | Châu Thành |
| Long Hòa | Không thực hiện sắp xếp | Châu Thành |
| Phú Phụng | Sơn Định, Vĩnh Bình, Phú Phụng | Chợ Lách |
| Chợ Lách | Long Thới, Hòa Nghĩa, thị trấn Chợ Lách | Chợ Lách |
| Vĩnh Thành | Phú Sơn, Tân Thiềng, Vĩnh Thành | Chợ Lách |
| Hưng Khánh Trung | Vĩnh Hòa, Hưng Khánh Trung A, Hưng Khánh Trung B | Chợ Lách và Mỏ Cày Bắc |


Khu vực Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày Nam cũ
| Xã hiện hành | Đơn vị cũ hợp thành | Khu vực tra cứu cũ |
|---|---|---|
| Phước Mỹ Trung | Thị trấn Phước Mỹ Trung, Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây | Mỏ Cày Bắc |
| Tân Thành Bình | Tân Bình, Thành An, Hòa Lộc, Tân Thành Bình | Mỏ Cày Bắc |
| Nhuận Phú Tân | Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây, Nhuận Phú Tân | Mỏ Cày Bắc |
| Đồng Khởi | Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh | Mỏ Cày Nam |
| Mỏ Cày | Thị trấn Mỏ Cày, An Thạnh, Tân Hội, Đa Phước Hội | Mỏ Cày Nam |
| Thành Thới | An Thới, Thành Thới A, Thành Thới B | Mỏ Cày Nam |
| An Định | Tân Trung, Minh Đức, An Định | Mỏ Cày Nam |
| Hương Mỹ | Ngãi Đăng, Cẩm Sơn, Hương Mỹ | Mỏ Cày Nam |

Tên xã Đồng Khởi được hình thành từ ba xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh. Khi tra hồ sơ địa chính cũ vẫn phải dùng đúng xã cũ, số tờ bản đồ và số thửa vì dữ liệu từng xã trước sắp xếp có thể có hệ thống đánh số riêng.
Khu vực Thạnh Phú cũ
| Xã hiện hành | Đơn vị cũ hợp thành | Đặc điểm tra cứu |
|---|---|---|
| Đại Điền | Phú Khánh, Tân Phong, Thới Thạnh, Đại Điền | Khu vực nội đồng và ven sông |
| Quới Điền | Hòa Lợi, Mỹ Hưng, Quới Điền | Đối chiếu xã Hòa Lợi thuộc Thạnh Phú cũ |
| Thạnh Phú | Thị trấn Thạnh Phú, An Thạnh, Bình Thạnh, Mỹ An | Phạm vi rộng hơn thị trấn cũ |
| An Qui | An Thuận, An Nhơn, An Qui | Giữ cách viết An Qui theo nghị quyết |
| Thạnh Hải | An Điền, Thạnh Hải | Khu vực ven biển |
| Thạnh Phong | Giao Thạnh, Thạnh Phong | Khu vực ven biển và cửa sông |

Khu vực ven biển có địa hình, bờ sông, bờ biển và sử dụng đất biến động theo thời gian. Ảnh vệ tinh cũ không đủ để xác định ranh hành chính, ranh đất hoặc đường bờ hiện hành.
Khu vực Giồng Trôm cũ
| Xã hiện hành | Đơn vị cũ hợp thành | Đặc điểm tra cứu |
|---|---|---|
| Hưng Nhượng | Tân Thanh, Hưng Lễ, Hưng Nhượng | Đối chiếu ba xã cũ |
| Giồng Trôm | Thị trấn Giồng Trôm, Bình Hòa, Bình Thành | Phạm vi rộng hơn thị trấn cũ |
| Tân Hào | Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông, Tân Hào | Tra cứu hồ sơ theo xã cũ |
| Phước Long | Long Mỹ, Hưng Phong, Phước Long | Không nhầm Long Mỹ ở địa phương khác |
| Lương Phú | Mỹ Thạnh, Thuận Điền, Lương Phú | Mỹ Thạnh thuộc Giồng Trôm cũ |
| Châu Hòa | Châu Bình, Lương Quới, Châu Hòa | Phạm vi gồm ba xã cũ |
| Lương Hòa | Lương Hòa, Phong Nẫm | Hai xã cũ được hợp nhất |
Một phần xã Sơn Phú cũ được tổ chức thành phường An Hội, không nằm trong nhóm xã Giồng Trôm mới. Đây là ví dụ cho thấy ranh đơn vị hiện hành không nhất thiết bám toàn bộ ranh huyện cũ.
Các loại bản đồ cần phân biệt
| Loại bản đồ | Mục đích chính | Giới hạn sử dụng |
|---|---|---|
| Bản đồ hành chính | Xem tên và phạm vi xã, phường | Không xác định ranh thửa đất |
| Bản đồ địa chính | Quản lý số thửa, tờ bản đồ và ranh | Không tự thể hiện toàn bộ quy hoạch |
| Quy hoạch sử dụng đất | Xem định hướng phân bổ loại đất | Không thay hồ sơ quy hoạch thửa cụ thể |
| Quy hoạch xây dựng | Xem khu chức năng, giao thông và chỉ tiêu | Không thay bản đồ địa chính |
| Bản đồ địa hình | Xem cao độ, địa vật và bề mặt | Không tự xác nhận quyền sử dụng đất |
| Ảnh vệ tinh, bản đồ web | Quan sát hiện trạng khái quát | Không dùng cắm mốc hoặc giải quyết tranh chấp |
Bài nguồn gọi nhiều ảnh vệ tinh là “bản đồ huyện”. Ảnh vệ tinh có thể giúp nhận biết sông, đường, khu dân cư và địa hình khái quát nhưng không thể thay bản đồ hành chính có ranh pháp lý hoặc bản đồ địa chính có thửa đất.
Cách tra cứu địa chỉ cũ và mới
- Xác định giấy tờ: kiểm tra ngày cấp và địa chỉ được ghi.
- Ghi đơn vị cũ: lưu tên tỉnh, huyện, xã hoặc phường trước sắp xếp.
- Tra đơn vị hiện hành: đối chiếu Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15.
- Kiểm tra số thửa: ghi đúng số thửa và tờ bản đồ.
- Phân biệt tên trùng: xác định huyện cũ của các xã cùng tên.
- Đối chiếu bản đồ: dùng dữ liệu của cơ quan quản lý.
- Kiểm tra hiện trạng: đo lại khi ranh hoặc địa vật đã thay đổi.
- Ghi hồ sơ mới: sử dụng xã, phường và tỉnh Vĩnh Long hiện hành.
- Ghi chú địa chỉ cũ: bổ sung để truy xuất hồ sơ khi cần.
- Không sửa giấy gốc: thực hiện cập nhật theo thủ tục có thẩm quyền.
“Bản đồ cũ vẫn rất quan trọng để tìm hồ sơ, nhưng không nên dùng nguyên trạng cho địa chỉ mới. Muốn xác định đúng một thửa đất phải nối được ba lớp thông tin: tên đơn vị cũ, đơn vị hiện hành và số liệu địa chính của chính thửa đó.”
Kỹ sư Phan Việt Tuyên
Cách ghi địa chỉ năm 2026
| Tình huống | Cách ghi phù hợp | Lưu ý |
|---|---|---|
| Trích dẫn Giấy chứng nhận cũ | Giữ nguyên địa chỉ trên giấy | Không tự sửa tên tỉnh, huyện, xã |
| Biểu mẫu hoặc hợp đồng mới | Xã hoặc phường hiện hành, tỉnh Vĩnh Long | Đối chiếu yêu cầu của cơ quan tiếp nhận |
| Yêu cầu trích lục | Ghi cả địa chỉ cũ và địa chỉ hiện hành | Kèm số thửa, tờ bản đồ |
| Giao dịch nhà đất | Mô tả theo giấy và địa chỉ hiện hành | Tránh nhầm thửa có số trùng |
Ví dụ, một thửa trước đây ghi “xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre” hiện thuộc xã Bình Đại, tỉnh Vĩnh Long. Tuy nhiên, khi tra hồ sơ cũ vẫn phải dùng tên Bình Thắng để tìm đúng tờ bản đồ và dữ liệu nguồn.
Đặc điểm địa lý khu vực Bến Tre cũ
Khu vực Bến Tre cũ nằm ở hạ lưu sông Mekong, được hình thành bởi hệ thống cù lao, sông và kênh rạch. Địa hình nhìn chung thấp và bằng phẳng, chịu ảnh hưởng của thủy triều, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông và biến động bồi tụ ven biển.
- Cù lao và sông lớn chia cắt không gian giao thông.
- Cao độ nền thấp, cần kiểm tra ngập và triều.
- Vùng ven biển Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú chịu ảnh hưởng mặn.
- Bờ sông, bờ biển có thể thay đổi theo thời gian.
- Đất nông nghiệp, vườn dừa và cây ăn trái chiếm tỷ lệ lớn.
- Khảo sát công trình cần kiểm tra nền đất yếu và nước dưới đất.
Không nên dùng một mức cao độ trung bình chung để thiết kế cho toàn khu vực. Cao độ đường, sân, nền nhà và mực nước phải được đo tại vị trí dự án và đối chiếu dữ liệu thủy văn phù hợp.
Khi nào cần đo đạc thực địa?
Bản đồ trực tuyến phù hợp xem vị trí khái quát. Những công việc liên quan trực tiếp đến diện tích, ranh, cao độ hoặc thiết kế cần khảo sát ngoài thực địa.
- Kiểm tra nhà đất trước giao dịch.
- Tìm ranh, cắm mốc hoặc xây hàng rào.
- Tách thửa, cấp đổi hoặc đăng ký biến động.
- Đo nhà, công trình và tài sản trên đất.
- Thiết kế đường, cầu, nhà xưởng hoặc khu dân cư.
- Khảo sát cao độ và thoát nước.
- Đo bờ sông, bờ biển hoặc khu vực sạt lở.
- Giải quyết chồng lấn và tranh chấp.
Nhu cầu ranh thửa, hiện trạng và hồ sơ đất đai có thể tham khảo dịch vụ đo đạc đất đai. Dự án cần cao độ, địa hình và bản đồ nền có thể sử dụng dịch vụ khảo sát địa hình.
Lưu ý khi xem bản đồ trực tuyến
- Nền bản đồ cập nhật chậm: có thể còn hiển thị tỉnh, huyện và xã cũ.
- Ranh chỉ mang tính minh họa: không dùng để cắm mốc.
- Ảnh khác thời điểm: đường, nhà và bờ sông có thể đã thay đổi.
- Phóng to không tăng độ chính xác: ảnh gốc vẫn có giới hạn.
- Không rõ phép chiếu: dữ liệu chồng ghép có thể bị lệch.
- Màu quy hoạch thiếu chú giải: dễ hiểu sai loại đất.
- Tên xã trùng nhau: phải kiểm tra đơn vị cũ và tỉnh mới.
- Ảnh vệ tinh không phải bản đồ địa chính: không thể hiện ranh pháp lý.
- Bản đồ cũ không vô giá trị: vẫn cần để truy xuất hồ sơ lịch sử.
- Thông tin quan trọng cần xác nhận: không chỉ dựa trên ảnh đăng lại.
Người đọc cần bản đồ liên vùng có thể tham khảo bản đồ Đông Nam Bộ và khu vực lân cận, đồng thời kiểm tra lại địa giới hiện hành trước khi sử dụng.
Sản phẩm cần yêu cầu khi khảo sát
- Bản vẽ PDF có khung tên, tỷ lệ.
- File CAD đúng hệ tọa độ và đơn vị.
- Bảng tọa độ, cao độ mốc.
- Bảng kích thước cạnh và diện tích.
- Ghi rõ xã hoặc phường hiện hành.
- Ghi chú địa chỉ cũ để truy xuất hồ sơ.
- Ảnh mốc và ảnh hiện trường.
- Nguồn dữ liệu địa chính được sử dụng.
- Phần sai lệch hoặc chưa đủ căn cứ.
- Biên bản bàn giao và giới hạn sử dụng.
Không nên chỉ nhận một hình ảnh hoặc một con số diện tích qua tin nhắn. Hồ sơ đo đạc cần đủ dữ liệu để kiểm tra, sử dụng lại và giải trình khi cơ quan hoặc các bên yêu cầu.
Những lỗi thường gặp
- Gọi Bến Tre là tỉnh hiện hành: không phù hợp địa giới sau năm 2025.
- Tiếp tục chia thành 1 thành phố và 8 huyện: mô hình cấp huyện đã kết thúc.
- Liệt kê xã cũ như đơn vị hiện hành: gây sai địa chỉ hồ sơ mới.
- Gọi ảnh vệ tinh là bản đồ hành chính: nhầm giá trị dữ liệu.
- Không phân biệt Mỹ Thạnh, Vĩnh Hòa, Long Hòa trùng tên: dễ tìm sai hồ sơ.
- Viết sai Thạnh Phú thành Thạch Phú: làm sai địa danh.
- Dùng ranh bản đồ web để xây tường: không đủ căn cứ pháp lý.
- Tự sửa tên trên Giấy chứng nhận: không đúng thủ tục.
- Chỉ ghi xã mới khi tìm hồ sơ cũ: có thể không tìm đúng kho dữ liệu.
- Không kiểm tra số thửa, tờ bản đồ: địa chỉ không đủ nhận diện đất.
- Dùng bản đồ quy hoạch thay bản đồ địa chính: sai mục đích.
- Không đo cao độ tại công trình: dễ sai thiết kế chống ngập và thoát nước.
Câu hỏi thường gặp
Tỉnh Bến Tre hiện còn tồn tại không?
Không còn là đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tỉnh Bến Tre cũ đã hợp nhất với Trà Vinh và Vĩnh Long để thành lập tỉnh Vĩnh Long mới.
Khu vực Bến Tre cũ hiện có bao nhiêu xã, phường?
Khu vực này có 49 đơn vị cấp xã, gồm 44 xã và 5 phường.
Thành phố Bến Tre hiện được gọi là gì?
Địa bàn thành phố cũ được tổ chức thành các phường An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân và một số khu vực được hợp nhất từ xã lân cận.
Giấy tờ ghi tỉnh Bến Tre có phải đổi ngay không?
Không tự ý sửa giấy. Khi thực hiện thủ tục mới, cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cập nhật hoặc đối chiếu địa chỉ hiện hành.
Số thửa và tờ bản đồ có thay đổi sau sáp nhập không?
Không thể kết luận chung. Dữ liệu có thể tiếp tục được quản lý theo đơn vị cũ trong giai đoạn chuyển đổi; cần tra cứu hồ sơ địa chính cụ thể.
Google Maps có xem được xã mới không?
Có thể đã cập nhật một phần, nhưng nền bản đồ trực tuyến không phải nguồn pháp lý để xác định địa chỉ, ranh xã hoặc ranh thửa.
Bản đồ quy hoạch có dùng xác định ranh đất không?
Không. Quy hoạch cho biết định hướng sử dụng hoặc xây dựng; ranh thửa cần hồ sơ địa chính và đo đạc phù hợp.
Cần cung cấp gì để đo đất tại khu vực Bến Tre cũ?
Cần Giấy chứng nhận, số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ cũ, xã hoặc phường hiện hành, mục đích đo và ảnh hiện trường.
Liên hệ đo đạc khu vực Bến Tre
CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH
Đo hiện trạng – Cắm mốc – Khảo sát địa hình – Đo sông – Bản đồ số
Mã số thuế: 0315606813
Trụ sở: 369/16 Lò Lu, Phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng hỗ trợ: 31/13 đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 621 115
Email: pviettuyen@gmail.com
Khách hàng gửi đầy đủ địa chỉ cũ, số thửa và tờ bản đồ để được xác định đúng khu vực hiện hành, phạm vi khảo sát và sản phẩm cần bàn giao.
Kết luận
“Bản đồ tỉnh Bến Tre” hiện là cách gọi thuận tiện cho bản đồ khu vực thuộc tỉnh Bến Tre cũ. Về hành chính, khu vực này đã thuộc tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cấp tỉnh năm 2025.
Toàn khu vực Bến Tre cũ hiện có 44 xã và 5 phường, không còn tổ chức thành thành phố Bến Tre cùng tám huyện như trước. Các tên huyện và xã cũ vẫn cần thiết để tra cứu giấy tờ, bản đồ và dữ liệu lịch sử.
Bản đồ hành chính, địa chính, quy hoạch và ảnh vệ tinh có chức năng khác nhau. Không sử dụng ảnh minh họa hoặc nền bản đồ web để tự kết luận ranh đất, quy hoạch hoặc quyền sử dụng.
Đối với một thửa đất cụ thể, cần kết hợp địa chỉ cũ, đơn vị hiện hành, số thửa, tờ bản đồ và đo đạc thực địa khi cần. Đây là cách giảm nhầm lẫn trong giai đoạn chuyển đổi dữ liệu hành chính.
Tài liệu tham khảo
- Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
Tin lien quan khac

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh
Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.
Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM