Thông tư 06/2006/TT-BXD khảo sát địa kỹ thuật

Thông tư 06/2006/TT-BXD về khảo sát địa kỹ thuật đã hết hiệu lực toàn bộ từ ngày 15/08/2019. Văn bản này từng hướng dẫn khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng, nhưng không còn là căn cứ pháp lý hiện hành để lập, phê duyệt hoặc nghiệm thu hồ sơ khảo sát trong năm 2026.

Bài viết của Đo Vẽ Nhanh giúp bạn hiểu giá trị lịch sử của Thông tư 06/2006/TT-BXD, những nội dung không còn được áp dụng và quy trình khảo sát địa kỹ thuật đúng pháp luật tại thời điểm tháng 07/2026.

Thông tư 06/2006/TT-BXD còn hiệu lực không?

Không. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận Thông tư số 06/2006/TT-BXD hết hiệu lực toàn bộ từ ngày 15/08/2019. Vì vậy, hồ sơ mới không nên viện dẫn văn bản này như căn cứ pháp lý đang còn hiệu lực.

Nội dung Thông tin Ý nghĩa khi lập hồ sơ
Số hiệu 06/2006/TT-BXD Văn bản lịch sử về khảo sát địa kỹ thuật
Ngày ban hành 10/11/2006 Ban hành trong hệ thống pháp luật xây dựng giai đoạn cũ
Ngày có hiệu lực 15/12/2006 Từng được áp dụng cho khảo sát lựa chọn địa điểm và thiết kế
Ngày hết hiệu lực 15/08/2019 Không dùng làm căn cứ pháp lý chính cho hồ sơ năm 2026
Khung pháp lý hiện hành Luật 135/2025/QH15 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP Dùng để tổ chức và quản lý khảo sát từ ngày 01/07/2026
Thông tư 06/2006/TT-BXD đã hết hiệu lực và cần thay bằng quy định khảo sát xây dựng hiện hành
Thông tư 06/2006/TT-BXD có giá trị tham khảo lịch sử nhưng không còn là căn cứ pháp lý hiện hành.

Thông tư 06/2006/TT-BXD từng quy định gì?

Thông tư 06/2006/TT-BXD từng hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình. Các nội dung chính gồm:

  • Nguyên tắc lập nhiệm vụ và phương án khảo sát.
  • Khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm xây dựng.
  • Khảo sát phục vụ các bước thiết kế.
  • Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế và đơn vị giám sát.
  • Yêu cầu quản lý chất lượng và nghiệm thu kết quả khảo sát.

Nhiều nguyên tắc chuyên môn của văn bản cũ vẫn có giá trị tham khảo, chẳng hạn phải thu thập tài liệu, khảo sát theo yêu cầu thiết kế, kiểm soát chất lượng và đề xuất khảo sát bổ sung khi số liệu chưa đủ. Tuy nhiên, thẩm quyền, trình tự, điều kiện năng lực và căn cứ pháp lý phải theo văn bản hiện hành.

Khung pháp lý khảo sát địa kỹ thuật năm 2026

Từ ngày 01/07/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 là luật nền tảng điều chỉnh hoạt động xây dựng. Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết quản lý hoạt động xây dựng, trong đó các Điều 10–15 điều chỉnh trực tiếp trình tự và hồ sơ khảo sát.

Văn bản Phạm vi liên quan Tình trạng tháng 07/2026
Luật 135/2025/QH15 Quy định chung về khảo sát và hoạt động xây dựng Có hiệu lực từ 01/07/2026
Nghị định 217/2026/NĐ-CP Nhiệm vụ, phương án, quản lý và báo cáo khảo sát Có hiệu lực từ 01/07/2026
Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình Có hiệu lực từ 01/07/2026
Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án Quy định phương pháp khoan, lấy mẫu, thí nghiệm và đánh giá Chọn theo loại công trình và nhiệm vụ khảo sát

Không có một tiêu chuẩn duy nhất áp dụng cho mọi dự án. Danh mục tiêu chuẩn phải phù hợp loại công trình, quy mô, nền đất, phương pháp khảo sát và yêu cầu của thiết kế.

Khảo sát địa kỹ thuật là gì?

Khảo sát địa kỹ thuật là quá trình thu thập, kiểm tra và phân tích thông tin về đất, đá, nước dưới đất và các hiện tượng địa chất có khả năng ảnh hưởng đến công trình. Kết quả là cơ sở để lựa chọn địa điểm, xác định giải pháp nền móng, xử lý nền, đào hố móng, thiết kế tầng hầm và tổ chức thi công.

Người đọc có thể xem phần giải thích nền tảng tại bài khảo sát địa chất công trình là làm gì.

Nhóm thông tin Nội dung khảo sát Ứng dụng thiết kế
Địa tầng Thứ tự, chiều dày và sự phân bố các lớp đất đá Chọn loại móng và chiều sâu đặt móng
Chỉ tiêu cơ lý Độ ẩm, khối lượng thể tích, sức kháng cắt, biến dạng Tính sức chịu tải, lún và ổn định
Nước dưới đất Mực nước, dao động, tính thấm và thành phần hóa học Thiết kế hạ nước, chống thấm và chống ăn mòn
Hiện tượng bất lợi Đất yếu, hang hốc, trượt, sụt, cát chảy hoặc xói ngầm Đề xuất khảo sát và xử lý bổ sung
Điều kiện thi công Mặt bằng, công trình lân cận, hạ tầng ngầm và môi trường Chọn thiết bị, biện pháp khoan và bảo đảm an toàn

Khi nào cần khảo sát địa kỹ thuật?

Khối lượng khảo sát được xác định theo mục tiêu và mức độ phức tạp của dự án, không nên áp dụng máy móc một số lượng hố khoan cho mọi công trình. Những trường hợp thường cần khảo sát địa kỹ thuật gồm:

  • Lựa chọn vị trí xây dựng khi điều kiện nền đất là yếu tố quyết định.
  • Lập dự án và thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp hoặc hạ tầng.
  • Xây nhà cao tầng, tầng hầm, nhà xưởng hoặc công trình tải trọng lớn.
  • Xây dựng trên nền đất yếu, đất san lấp, ao hồ cũ hoặc khu vực ven sông.
  • Cải tạo, nâng tầng, mở rộng hoặc thay đổi tải trọng công trình hiện hữu.
  • Thiết kế móng cọc, tường vây, hố đào sâu hoặc biện pháp hạ nước ngầm.
  • Xuất hiện điều kiện địa chất khác thường trong quá trình thi công.
  • Kết quả khảo sát cũ không đủ phạm vi, chiều sâu hoặc thông số thiết kế.

Đối với dự án cần khảo sát đầy đủ nền đất và nước dưới đất, dịch vụ khảo sát địa chất phải được xây dựng từ nhiệm vụ cụ thể, không chỉ từ diện tích khu đất hoặc số tầng dự kiến.

Trình tự khảo sát theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện khảo sát xây dựng gồm bốn giai đoạn chính:

  1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát. Xác định mục đích, phạm vi, yêu cầu tiêu chuẩn, khối lượng sơ bộ và thời gian thực hiện.
  2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật. Nhà thầu khảo sát cụ thể hóa phương pháp, thiết bị, phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng, an toàn và tiến độ.
  3. Thực hiện khảo sát. Triển khai đúng vị trí, khối lượng và quy trình đã được phê duyệt; lưu giữ số liệu, mẫu và nhật ký.
  4. Nghiệm thu và phê duyệt kết quả. Kiểm tra khối lượng, chất lượng, nội dung báo cáo và khả năng đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu khảo sát có năng lực và phê duyệt hồ sơ khảo sát
Khảo sát chỉ được triển khai sau khi nhiệm vụ và phương án kỹ thuật được phê duyệt phù hợp.

Nội dung nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát là tài liệu đầu vào xác định nhà thầu phải khảo sát để giải quyết vấn đề gì. Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, nhiệm vụ gồm các nội dung cơ bản:

  • Mục đích khảo sát xây dựng.
  • Phạm vi khảo sát xây dựng.
  • Yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát và dự toán nếu có.
  • Thời gian thực hiện khảo sát.

Nhiệm vụ có thể do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát lập. Trường hợp chưa lựa chọn được các nhà thầu này, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể thuê hoặc giao tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện.

Bài mẫu đề cương phương án khảo sát địa chất cung cấp cấu trúc hồ sơ để tham khảo, nhưng phần căn cứ pháp lý trong mẫu phải được cập nhật trước khi sử dụng.

Khi nào phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát?

Nhiệm vụ khảo sát phải được xem xét sửa đổi, bổ sung khi xuất hiện một trong các tình huống:

  • Phát hiện yếu tố địa chất khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế.
  • Nhiệm vụ thiết kế thay đổi làm phát sinh yêu cầu khảo sát mới.
  • Nhà thầu thiết kế nhận thấy báo cáo khảo sát không đủ dữ liệu để tính toán.
  • Trong thi công phát hiện địa tầng, nước ngầm hoặc chướng ngại không phù hợp kết quả đã có.
  • Mở rộng quy mô, thay đổi vị trí hạng mục hoặc thay đổi giải pháp móng.
  • Dữ liệu khảo sát bước trước không còn phù hợp với bước thiết kế sau.

Khảo sát bổ sung phải được phê duyệt trước khi thực hiện, trừ biện pháp khẩn cấp cần thiết để bảo đảm an toàn theo chỉ đạo hợp pháp của chủ đầu tư và các bên có trách nhiệm.

Phương án kỹ thuật khảo sát gồm những gì?

Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ đã được phê duyệt. Hồ sơ này là căn cứ trực tiếp để tổ chức khảo sát ngoài hiện trường, thí nghiệm và kiểm soát chất lượng.

Nhóm nội dung Yêu cầu thể hiện Ví dụ địa kỹ thuật
Cơ sở lập phương án Nhiệm vụ, hồ sơ thiết kế, tài liệu cũ và căn cứ pháp lý Quy mô công trình, tải trọng, móng dự kiến
Khối lượng Vị trí, số lượng, chiều sâu và số lần thí nghiệm Hố khoan, SPT, mẫu nguyên dạng, mẫu nước
Phương pháp và thiết bị Quy trình khoan, lấy mẫu, quan trắc và thí nghiệm Khoan xoay, xuyên tiêu chuẩn, cắt cánh
Tiêu chuẩn áp dụng Danh mục tiêu chuẩn phù hợp loại công trình TCVN 4419, 9437, 9351, 9363
Kiểm soát chất lượng Nhân sự, hiệu chuẩn, bảo quản mẫu và kiểm tra nội bộ Nhật ký khoan, ảnh mẫu, phiếu giao nhận mẫu
An toàn và môi trường Bảo vệ người, thiết bị, công trình ngầm và hoàn trả mặt bằng Rào hố khoan, kiểm tra cáp ngầm, lấp hố sau khoan
Tiến độ Mốc thực hiện hiện trường, thí nghiệm và báo cáo Lịch khoan, thời gian thí nghiệm, ngày bàn giao

Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm kiểm tra, hoặc thuê tư vấn có chuyên môn phù hợp để kiểm tra, trước khi phê duyệt phương án.

Thành phần công tác khảo sát địa kỹ thuật

Khối lượng thực tế phải được thiết kế theo mục tiêu. Một chương trình khảo sát có thể bao gồm:

  • Thu thập và đánh giá tài liệu địa chất, địa hình và công trình lân cận.
  • Khảo sát hiện trường và nhận diện điều kiện bất lợi.
  • Khoan thăm dò, mô tả địa tầng và lấy mẫu đất đá.
  • Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT hoặc thí nghiệm xuyên khác.
  • Thí nghiệm cắt cánh, nén ngang, bàn nén hoặc địa vật lý khi cần.
  • Quan trắc mực nước dưới đất và lấy mẫu nước.
  • Thí nghiệm chỉ tiêu vật lý, cường độ, biến dạng và tính thấm trong phòng.
  • Phân tích ăn mòn đối với đất, nước và vật liệu công trình khi cần.
  • Lập mặt cắt địa chất, mô hình nền đất và phân chia lớp kỹ thuật.
  • Đánh giá nền móng, hố đào, nước ngầm và rủi ro địa chất.

Các kỹ thuật khoan phải được lựa chọn theo địa tầng và mục tiêu lấy mẫu. Xem thêm bài các phương pháp khoan khảo sát địa chất công trình.

Khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm

Khảo sát lựa chọn địa điểm được thực hiện khi điều kiện địa chất là yếu tố quan trọng để so sánh các phương án vị trí hoặc tuyến. Mức khảo sát ở giai đoạn này thường tập trung nhận diện điều kiện tổng quát và rủi ro lớn, không thay thế khảo sát chi tiết cho thiết kế nền móng.

Khảo sát địa kỹ thuật hỗ trợ lựa chọn địa điểm xây dựng phù hợp
Khảo sát lựa chọn địa điểm giúp nhận diện nền đất yếu, nước ngầm và tai biến địa chất trước khi quyết định phương án.

Công việc có thể gồm thu thập tài liệu, thị sát, đo vẽ địa chất, thăm dò hạn chế, địa vật lý và nghiên cứu địa chất thủy văn. Mục tiêu là so sánh mức độ thuận lợi, chi phí xử lý nền và nguy cơ ảnh hưởng đến công trình.

Khảo sát phục vụ các bước thiết kế

Khảo sát cho thiết kế phải cung cấp số liệu phù hợp với mức độ chi tiết của từng bước. Kết quả của bước trước được kế thừa nhưng phải đánh giá lại phạm vi, chất lượng và khả năng đáp ứng bước sau.

Giai đoạn Mục tiêu khảo sát Sản phẩm chính
Lập dự án Nhận diện điều kiện nền và đánh giá giải pháp tổng thể Mô hình địa chất sơ bộ, rủi ro và kiến nghị khảo sát tiếp
Thiết kế cơ sở hoặc FEED Đủ dữ liệu lựa chọn giải pháp nền móng chủ yếu Chỉ tiêu lớp đất, nước ngầm và khuyến nghị thiết kế
Thiết kế kỹ thuật Chuẩn hóa tham số tính toán và giải pháp thi công Mặt cắt, tham số địa kỹ thuật và phân tích chi tiết
Bản vẽ thi công Làm rõ cục bộ và xử lý vị trí đặc biệt Khảo sát bổ sung, kiểm chứng và kiến nghị thi công
Trong thi công Kiểm tra điều kiện thực tế khác dự báo Biên bản, dữ liệu bổ sung và điều chỉnh giải pháp khi cần

Quản lý khảo sát ngoài hiện trường

Nhà thầu khảo sát phải bố trí nhân lực có kinh nghiệm, cử chủ nhiệm đủ điều kiện và thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng theo phương án. Chủ đầu tư có thể tự giám sát hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp.

Nội dung giám sát thường gồm:

  • Kiểm tra nhân sự, thiết bị và phòng thí nghiệm so với phương án.
  • Kiểm tra tọa độ, cao độ và chiều sâu điểm khảo sát.
  • Theo dõi quy trình khoan, lấy mẫu và thí nghiệm hiện trường.
  • Kiểm tra mô tả địa tầng, nhật ký và lưu giữ số liệu gốc.
  • Kiểm tra bảo quản, vận chuyển và bàn giao mẫu thí nghiệm.
  • Kiểm soát an toàn lao động, hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
  • Xác nhận khối lượng thực hiện làm cơ sở nghiệm thu.

Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có quyền đình chỉ công việc nếu nhà thầu không thực hiện đúng phương án được phê duyệt hoặc vi phạm hợp đồng.

Quy trình kiểm tra hồ sơ hiện trường và kết quả được phân tích tại bài nghiệm thu khoan khảo sát địa chất.

Nội dung báo cáo kết quả khảo sát

Theo Điều 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm bảy nhóm nội dung:

  1. Căn cứ thực hiện khảo sát. Nhiệm vụ, phương án, hợp đồng, tiêu chuẩn và tài liệu đầu vào.
  2. Điều kiện khu vực và công trình. Vị trí, tự nhiên, quy mô và tính chất công trình.
  3. Tiêu chuẩn, quy trình và phương pháp. Trình bày cách khảo sát và thí nghiệm đã thực hiện.
  4. Khối lượng và kết quả. Tổng hợp số liệu hiện trường, mẫu và kết quả phân tích.
  5. Phân tích và đánh giá. Xây dựng mô hình địa kỹ thuật và đề xuất giải pháp phục vụ thiết kế, thi công.
  6. Kết luận và kiến nghị. Nêu phạm vi sử dụng, hạn chế và nhu cầu khảo sát bổ sung nếu có.
  7. Phụ lục. Mặt bằng, hình trụ hố khoan, mặt cắt, bảng thí nghiệm, nhật ký và tài liệu liên quan.

Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt báo cáo bằng văn bản hoặc trực tiếp tại báo cáo. Việc phê duyệt không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu khảo sát về chất lượng kết quả.

Tiêu chuẩn khảo sát địa kỹ thuật thường dùng

Các tiêu chuẩn dưới đây được hệ thống tra cứu của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam ghi nhận đang còn hiệu lực tại thời điểm tháng 07/2026:

Tiêu chuẩn Nội dung Phạm vi sử dụng
TCVN 4419:1987 Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản Yêu cầu chung cho khảo sát phục vụ xây dựng
TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa chất công trình Quy trình khoan và lấy mẫu trong điều kiện phù hợp
TCVN 9351:2012 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT Xác định sức kháng xuyên và lấy mẫu phá hủy
TCVN 9363:2012 Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng Lập phương án khảo sát nền móng nhà cao tầng
TCVN 10184:2021 Thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho đất dính Xác định sức chống cắt không thoát nước

Danh mục này không thay thế danh mục tiêu chuẩn áp dụng riêng của dự án. Công trình giao thông, thủy lợi, cảng biển, đường sắt hoặc công trình đặc thù có thể cần tiêu chuẩn chuyên ngành khác.

Đối với nhà cao tầng, có thể xem bài TCVN 9363:2012 về khảo sát địa kỹ thuật.

Trách nhiệm của các chủ thể

Chủ đầu tư nhà thầu khảo sát thiết kế và giám sát cùng chịu trách nhiệm về khảo sát
Mỗi chủ thể có trách nhiệm riêng; việc phê duyệt của chủ đầu tư không loại trừ trách nhiệm của nhà thầu khảo sát.

Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án

  • Tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát.
  • Kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật.
  • Lựa chọn nhà thầu và kiểm tra điều kiện thực hiện.
  • Tổ chức giám sát, nghiệm thu và phê duyệt báo cáo.
  • Yêu cầu khảo sát bổ sung hoặc đình chỉ công việc khi cần.
  • Lưu trữ báo cáo trong hồ sơ công trình.

Nhà thầu khảo sát

  • Lập phương án phù hợp nhiệm vụ được phê duyệt.
  • Bố trí chủ nhiệm, nhân sự, thiết bị và phòng thí nghiệm phù hợp.
  • Thực hiện đúng vị trí, khối lượng, quy trình và tiêu chuẩn.
  • Kiểm soát chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.
  • Lưu số liệu gốc, mẫu và lập báo cáo trung thực.
  • Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng khảo sát do mình thực hiện.

Nhà thầu thiết kế

  • Đề xuất yêu cầu khảo sát phù hợp giải pháp và bước thiết kế.
  • Kiểm tra khả năng sử dụng của số liệu khảo sát.
  • Yêu cầu bổ sung khi dữ liệu không đủ tính toán.
  • Không sử dụng số liệu ngoài phạm vi hoặc vượt quá độ tin cậy của báo cáo.

Tổ chức hoặc cá nhân giám sát

  • Kiểm tra điều kiện thực hiện của nhà thầu.
  • Theo dõi vị trí, chiều sâu, khối lượng và quy trình khảo sát.
  • Kiểm tra mẫu, nhật ký, số liệu và thí nghiệm.
  • Xác nhận khối lượng và báo cáo sai lệch cho chủ đầu tư.

“Một báo cáo địa kỹ thuật tốt không được đánh giá bằng số trang hoặc số hố khoan. Giá trị nằm ở việc chương trình khảo sát trả lời đúng câu hỏi của thiết kế, số liệu có thể truy xuất và các giới hạn của mô hình nền đất được trình bày trung thực.”

— Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Hồ sơ cần có trước khi khoan khảo sát

  • Thông tin pháp lý và vị trí khu đất.
  • Mặt bằng tổng thể và phạm vi công trình dự kiến.
  • Quy mô, số tầng, tầng hầm và tải trọng sơ bộ.
  • Loại kết cấu và giải pháp móng dự kiến nếu có.
  • Tài liệu khảo sát cũ và thông tin công trình lân cận.
  • Nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.
  • Phương án kỹ thuật khảo sát đã được phê duyệt.
  • Danh mục tiêu chuẩn và yêu cầu phòng thí nghiệm.
  • Thông tin hạ tầng ngầm, nguồn điện, nước và đường tiếp cận.
  • Biện pháp an toàn, môi trường và hoàn trả mặt bằng.

Checklist nghiệm thu khảo sát địa kỹ thuật

  • Đúng vị trí và số lượng điểm khảo sát đã được phê duyệt.
  • Chiều sâu hố khoan và điều kiện dừng khoan có căn cứ.
  • Nhật ký khoan liên tục, có mô tả địa tầng và mực nước.
  • Mẫu đất, đá, nước được lấy, bảo quản và bàn giao đúng quy trình.
  • Thí nghiệm SPT và thí nghiệm hiện trường đúng độ sâu, thiết bị.
  • Phòng thí nghiệm và phương pháp thử phù hợp.
  • Số liệu bảng, hình trụ hố khoan và mặt cắt thống nhất.
  • Mô hình địa kỹ thuật có phân lớp và tham số thiết kế rõ ràng.
  • Báo cáo nêu giới hạn sử dụng và kiến nghị bổ sung khi cần.
  • Hồ sơ điện tử và bản giấy có chữ ký, xác nhận đúng trách nhiệm.

Sai lầm thường gặp khi áp dụng văn bản khảo sát

  • Tiếp tục viện dẫn Thông tư 06/2006/TT-BXD: văn bản đã hết hiệu lực từ năm 2019.
  • Dùng Nghị định 175/2024/NĐ-CP cho hồ sơ mới sau 01/07/2026: cần cập nhật sang Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
  • Sao chép đề cương cũ: tên dự án, quy mô, khối lượng và căn cứ không phù hợp.
  • Khoan trước khi phê duyệt phương án: làm mất cơ sở quản lý khối lượng và chất lượng.
  • Chọn số hố khoan theo kinh nghiệm chung: không gắn với tải trọng và mức độ phức tạp nền đất.
  • Thiếu khảo sát nước dưới đất: bỏ sót rủi ro hố đào, ăn mòn và chống thấm.
  • Không kiểm tra vị trí hố khoan: số liệu không đại diện khu vực móng hoặc hạng mục chính.
  • Không lưu số liệu gốc: khó kiểm chứng khi phát sinh tranh chấp kỹ thuật.
  • Báo cáo chỉ liệt kê kết quả: thiếu phân tích, mô hình nền đất và kiến nghị thiết kế.
  • Phê duyệt thay cho trách nhiệm nhà thầu: chủ đầu tư phê duyệt nhưng nhà thầu vẫn chịu trách nhiệm về chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 06/2006/TT-BXD hết hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư hết hiệu lực toàn bộ từ ngày 15/08/2019 theo thông tin lịch sử hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

Năm 2026 phải căn cứ văn bản nào để khảo sát xây dựng?

Từ ngày 01/07/2026, cần căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và các quy chuẩn, tiêu chuẩn phù hợp với dự án.

Nghị định 175/2024/NĐ-CP còn dùng cho hồ sơ mới không?

Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế khung quản lý hoạt động xây dựng trước đó. Hồ sơ mới sau thời điểm này phải rà soát theo Nghị định 217.

Khảo sát địa kỹ thuật có phải chỉ là khoan đất không?

Không. Công việc có thể gồm thu thập tài liệu, khảo sát hiện trường, khoan, lấy mẫu, SPT, thí nghiệm khác, quan trắc nước dưới đất, thí nghiệm phòng và phân tích mô hình nền đất.

Ai lập nhiệm vụ khảo sát?

Nhiệm vụ có thể do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát lập. Khi chưa lựa chọn các nhà thầu này, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể thuê hoặc giao đơn vị đủ điều kiện lập.

Ai lập phương án kỹ thuật khảo sát?

Nhà thầu khảo sát lập phương án phù hợp với nhiệm vụ. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án kiểm tra và phê duyệt trước khi thực hiện.

Khi nào phải khảo sát bổ sung?

Khi phát hiện địa chất khác thường, thay đổi thiết kế, số liệu không đủ tính toán hoặc điều kiện thi công không phù hợp với báo cáo đã có.

Chủ đầu tư phê duyệt báo cáo thì nhà thầu hết trách nhiệm không?

Không. Nhà thầu khảo sát vẫn chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng khảo sát do mình thực hiện.

TCVN 9363:2012 có áp dụng cho mọi công trình không?

Không. Tiêu chuẩn này tập trung vào khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. Công trình khác phải lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp với loại và đặc điểm riêng.

Có thể dùng báo cáo khảo sát của công trình bên cạnh không?

Có thể dùng làm tài liệu tham khảo, nhưng không tự động thay thế khảo sát của dự án. Địa tầng, tải trọng, vị trí móng và nước ngầm có thể thay đổi trong khoảng cách ngắn.

Kết luận

Thông tư 06/2006/TT-BXD đã hết hiệu lực toàn bộ từ ngày 15/08/2019. Khi triển khai khảo sát địa kỹ thuật trong năm 2026, chủ đầu tư và nhà thầu phải cập nhật Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026/NĐ-CP cùng các tiêu chuẩn phù hợp.

Quy trình đúng bắt đầu từ nhiệm vụ khảo sát rõ mục tiêu, phương án kỹ thuật có kiểm soát chất lượng, thực hiện đúng hiện trường và báo cáo có phân tích phục vụ thiết kế. Không nên coi khoan lấy mẫu là công việc độc lập với quy mô công trình, giải pháp móng và điều kiện nước dưới đất.

Tài liệu tham khảo

  1. Quốc hội. (2025). Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  2. Chính phủ. (2026). Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
  3. Bộ Xây dựng. (2006). Thông tư số 06/2006/TT-BXD hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình (hết hiệu lực ngày 15/08/2019).
  4. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (1987–2021). TCVN 4419:1987; TCVN 9437:2012; TCVN 9351:2012; TCVN 9363:2012; TCVN 10184:2021.
Đánh giá post

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh

Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.

Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM