Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy

TCVN 4197:2012 quy định phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm phục vụ xây dựng. Hai chỉ tiêu này thường được dùng để mô tả trạng thái và phân loại đất hạt mịn, tính chỉ số dẻo, chỉ số sệt và đánh giá mức độ nhạy cảm của đất đối với sự thay đổi độ ẩm.

Giới hạn dẻo và giới hạn chảy không nên được xem là các hằng số tuyệt đối, hoàn toàn độc lập với cách thử. Chúng là các chỉ tiêu quy ước được xác định theo điều kiện chuẩn hóa. Kết quả có thể thay đổi khi khác phương pháp chuẩn bị mẫu, thiết bị, người thao tác, thời gian ủ, lượng hạt thô bị loại bỏ hoặc phương pháp xác định giới hạn chảy.

Mục lục nội dung

TCVN 4197:2012 còn hiệu lực không?

TCVN 4197:2012 có tên đầy đủ là Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn hiện vẫn được cơ quan tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận còn hiệu lực và thay thế TCVN 4197:1995.

Tiêu chuẩn áp dụng cho đất dính chứa phần lớn hạt có kích thước nhỏ hơn 1 mm và có giới hạn dẻo. Tiêu chuẩn không áp dụng cho đất hữu cơ như than bùn và đất than bùn hóa.

Nội dung Quy định chính Lưu ý
Phạm vi Xác định WP và WL trong phòng thí nghiệm Dùng cho đất xây dựng có tính dẻo
Cỡ hạt Phần lớn hạt nhỏ hơn 1 mm Phần trên rây 1 mm có thể cần hiệu chỉnh
Đất không áp dụng Than bùn và đất than bùn hóa Cần phương pháp phù hợp với đất hữu cơ
Phương pháp WL chính Quả dọi thăng bằng hình nón Độ lún 10 mm sau 10 giây
Phương pháp tham khảo Dụng cụ Casagrande Quy định tại Phụ lục A của tiêu chuẩn

Đối với xây dựng đường bộ, hồ sơ dự án cũng có thể viện dẫn TCVN 14134-4:2024. Phòng thí nghiệm phải áp dụng đúng tiêu chuẩn đã được nhiệm vụ, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc hợp đồng quy định.

TCVN 4197:2012 là quy định xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất
TCVN 4197:2012 là quy định xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất

Liên hệ tư vấn khảo sát địa chất và thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất

Hotline: 0907 621 115 – Email: pviettuyen@gmail.com

Giới hạn dẻo và giới hạn chảy là gì?

Đất hạt mịn thay đổi trạng thái khi độ ẩm thay đổi. Ở độ ẩm thấp, đất có thể cứng hoặc nửa cứng; khi thêm nước, đất chuyển sang trạng thái dẻo; khi lượng nước tiếp tục tăng, đất tiến gần trạng thái chảy.

Giới hạn dẻo WP

Giới hạn dẻo là độ ẩm của đất sét có kết cấu bị phá hoại tại ranh chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái dẻo. Trong phép thử, đất được lăn thành que đường kính 3 mm. Khi đạt giới hạn dẻo, que bắt đầu rạn nứt ngang và tự đứt thành các đoạn dài khoảng 3–10 mm.

Giới hạn chảy WL

Giới hạn chảy là độ ẩm tại ranh chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái chảy. Theo phương pháp quả dọi hình nón, mẫu đạt giới hạn chảy khi quả dọi tự lún đúng 10 mm dưới trọng lượng bản thân sau 10 giây.

Cần nắm rõ về định nghĩa giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất
Cần nắm rõ về định nghĩa giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất

Ý nghĩa của giới hạn Atterberg trong xây dựng

Giới hạn dẻo và giới hạn chảy thường được gọi chung là giới hạn Atterberg. Các chỉ tiêu này hỗ trợ:

  • Phân loại đất hạt mịn theo tiêu chuẩn áp dụng.
  • Đánh giá phạm vi độ ẩm mà đất thể hiện tính dẻo.
  • So sánh mức độ nhạy cảm với nước giữa các lớp đất.
  • Tính chỉ số dẻo và chỉ số sệt.
  • Nhận diện sơ bộ đất có khả năng co ngót, trương nở hoặc biến đổi trạng thái mạnh.
  • Hỗ trợ lựa chọn chương trình thí nghiệm địa kỹ thuật tiếp theo.
  • Kiểm soát một số loại đất và bột khoáng dùng trong xây dựng.

Chỉ tiêu Atterberg không đủ để thiết kế nền móng. Kỹ sư còn phải xem xét thành phần hạt, độ ẩm tự nhiên, khối lượng thể tích, sức chống cắt, tính nén lún, thấm, hàm lượng hữu cơ và điều kiện nước dưới đất.

“Chỉ số dẻo cao không tự động có nghĩa đất yếu và chỉ số dẻo thấp cũng không tự động có nghĩa nền tốt. Kết quả phải được đọc cùng độ ẩm tự nhiên, trạng thái đất, sức chống cắt và tính nén lún của đúng lớp đất tại công trình.”

Kỹ sư Phan Việt Tuyên

Chỉ số dẻo và chỉ số sệt được tính thế nào?

Chỉ số dẻo IP

Chỉ số dẻo biểu thị khoảng độ ẩm mà đất tồn tại ở trạng thái dẻo:

IP = WL − WP

Trong đó WL và WP được tính bằng phần trăm. IP càng lớn cho thấy khoảng trạng thái dẻo càng rộng. Tuy nhiên, việc xếp tên loại đất phải theo tiêu chuẩn phân loại đang được dự án áp dụng.

Chỉ số sệt B

Theo ký hiệu trong TCVN 4197:2012, chỉ số sệt được tính từ độ ẩm tự nhiên W:

B = (W − WP) / (WL − WP) = (W − WP) / IP

Chỉ số này thể hiện vị trí độ ẩm tự nhiên của đất trong khoảng giữa giới hạn dẻo và giới hạn chảy. Muốn tính B có ý nghĩa, mẫu xác định độ ẩm tự nhiên và mẫu thử giới hạn phải đại diện cho cùng lớp đất.

Chỉ tiêu đầu vào Điều cần kiểm soát
W – Độ ẩm tự nhiên Lấy và bảo quản mẫu tránh mất nước theo tiêu chuẩn
WP – Giới hạn dẻo Đúng trạng thái que 3 mm bắt đầu nứt và đứt
WL – Giới hạn chảy Đúng phương pháp và điều kiện thiết bị được quy định
IP Không tính khi đất được xác định không có giới hạn dẻo

Dụng cụ thí nghiệm theo TCVN 4197:2012

Dụng cụ xác định giới hạn chảy

  • Quả dọi thăng bằng có bộ phận hình nón bằng thép không gỉ.
  • Góc đỉnh hình nón 30°, chiều cao hình nón 25 mm.
  • Vạch dấu nằm cách đỉnh nón 10 mm.
  • Khối lượng toàn bộ dụng cụ 76 ± 0,2 g.
  • Khuôn hình trụ kim loại không gỉ, đường kính lớn hơn 40 mm và cao hơn 20 mm.
  • Đế gỗ để đặt khuôn.

Dụng cụ xác định giới hạn dẻo

  • Tấm kính nhám hoặc bề mặt có khả năng hút nước.
  • Diện tích làm việc đủ để lăn que đất đều.
  • Dao nhỏ để nhào và chia đất.

Dụng cụ dùng chung

  • Rây lỗ 1 mm.
  • Cối sứ và chày có đầu bọc cao su.
  • Bình thủy tinh có nắp.
  • Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01 g.
  • Hộp nhôm hoặc cốc thủy tinh có nắp để xác định độ ẩm.
  • Tủ sấy điều chỉnh nhiệt độ.
  • Bát sắt tráng men hoặc bát sứ.
  • Nước cất hoặc nước được tiêu chuẩn cho phép sử dụng.

Yêu cầu lấy và chuẩn bị mẫu đất

Phần mẫu dùng xác định WP và WL phải đại diện cho toàn mẫu và đúng lớp đất cần đánh giá. Người đọc có thể tham khảo quy trình khoan địa chất và lấy mẫu đất để hiểu vì sao vị trí, chiều sâu và bảo quản mẫu ảnh hưởng đến kết quả.

Đối với đất hong khô tự nhiên

  1. Lấy phần mẫu đại diện

    Dùng phương pháp chia tư để lấy khoảng 300 g đất.

  2. Loại vật liệu không phù hợp

    Loại di tích thực vật lớn hơn 1 mm, nghiền nhẹ bằng chày đầu cao su và cho qua rây 1 mm.

  3. Trộn với nước

    Rót nước cất hoặc nước ngầm nơi lấy mẫu theo điều kiện được tiêu chuẩn cho phép, rồi nhào thành hồ đặc.

  4. Ủ mẫu

    Cho mẫu vào bình thủy tinh, đậy kín và để không ít hơn 2 giờ trước khi thử.

Đối với đất ẩm tự nhiên

Lấy khoảng 150 cm³ đất, nhào kỹ và loại phần hạt hoặc di tích thực vật lớn hơn 1 mm. Mẫu sau khi trộn cũng được đậy kín không ít hơn 2 giờ trước khi thí nghiệm.

Nếu phần hạt lớn hơn 1 mm bị loại vượt quá 10% khối lượng mẫu, cần thực hiện hiệu chỉnh và phân tích thành phần hạt theo quy định. Kết quả nên ghi rõ đang phản ánh phần đất lọt rây hay đã được quy đổi cho đất tự nhiên.

Phương pháp xác định giới hạn dẻo

Phương pháp xác định giới hạn dẻo phải thực hiện theo đúng quy trình
Phương pháp xác định giới hạn dẻo phải thực hiện theo đúng quy trình
  1. Nhào mẫu

    Nhào kỹ đất với lượng nước vừa đủ để có thể lăn. Nếu mẫu quá ướt, dùng vật sạch có khả năng hút nước để giảm ẩm.

  2. Lăn que đất

    Lấy một lượng nhỏ và lăn nhẹ trên kính nhám đến đường kính 3 mm.

  3. Kiểm tra trạng thái

    Nếu que 3 mm vẫn dẻo và liền, vo lại rồi tiếp tục lăn. Trạng thái đạt yêu cầu khi que bắt đầu nứt ngang và đứt thành đoạn dài khoảng 3–10 mm.

  4. Thu mẫu xác định độ ẩm

    Cho ngay các đoạn đất vào hộp đã biết khối lượng và đậy kín để hạn chế mất nước.

  5. Cân đủ khối lượng

    Khi lượng đất trong hộp đạt tối thiểu 10 g, xác định độ ẩm theo TCVN 4196:2012.

  6. Thử song song

    Thực hiện không ít hơn hai lần. Sai lệch độ ẩm giữa các lần song song không được lớn hơn 2%.

  7. Tính kết quả

    Lấy trung bình cộng các kết quả đạt yêu cầu làm giới hạn dẻo của mẫu.

Nếu mẫu không thể lăn thành que đường kính 3 mm mà chỉ rời ra, tiêu chuẩn cho phép xem đất không có giới hạn dẻo. Không nên cố thêm nước vô hạn để tạo một kết quả WP không phản ánh bản chất mẫu.

Phương pháp xác định giới hạn chảy bằng quả dọi hình nón

Tiến hành xác định giới hạn chảy của đất theo đúng TCVN 4197:2012
Tiến hành xác định giới hạn chảy của đất theo đúng TCVN 4197:2012
  1. Nhồi mẫu vào khuôn

    Chia đất thành lớp và gõ nhẹ khuôn lên bề mặt đàn hồi để hạn chế hốc khí. Gạt mặt mẫu bằng mép khuôn, tránh gạt qua lại nhiều lần.

  2. Chuẩn bị quả dọi

    Lau sạch hình nón và bôi một lớp mỡ hoặc vazơlin mỏng theo tiêu chuẩn.

  3. Đặt mũi nón tiếp xúc mặt đất

    Đưa quả dọi thẳng đứng sao cho mũi nón vừa chạm bề mặt mẫu.

  4. Thả nón tự lún

    Để dụng cụ lún dưới trọng lượng bản thân trong 10 giây.

  5. Điều chỉnh độ ẩm

    Nếu lún dưới 10 mm, trộn thêm một ít nước. Nếu lún trên 10 mm, nhào mẫu để giảm ẩm rồi thử lại.

  6. Xác nhận giới hạn chảy

    Khi hình nón lún đúng 10 mm sau 10 giây, độ ẩm của mẫu đạt giới hạn chảy theo phương pháp này.

  7. Lấy mẫu độ ẩm

    Lấy ít nhất 10 g đất trong khuôn, cho vào hộp có nắp và xác định độ ẩm.

  8. Thử song song và báo cáo

    Thực hiện ít nhất hai lần; sai lệch độ ẩm không lớn hơn 2%; lấy trung bình các kết quả đạt yêu cầu.

Độ ẩm của mẫu được xác định theo TCVN 4196:2012. Mặt mẫu không được có hốc khí đáng kể vì khoảng rỗng có thể làm hình nón lún khác trạng thái thực của hồ đất.

Phương pháp Casagrande trong TCVN 4197:2012

Phụ lục A của tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp Casagrande. Mẫu đất được đặt trong chén đồng, tạo rãnh chuẩn rồi quay đập. Giới hạn chảy theo Casagrande là độ ẩm tại đó phần dưới của rãnh khép lại khoảng 13 mm sau 25 nhát đập.

Quy trình yêu cầu xác định ít nhất bốn cặp giá trị độ ẩm–số nhát đập trong khoảng 12–35 nhát, sau đó vẽ đường chảy trên hệ tọa độ nửa logarit. Độ ẩm ứng với 25 nhát được lấy làm giới hạn chảy theo Casagrande.

Nội dung Quả dọi hình nón Casagrande
Điều kiện chuẩn Lún 10 mm sau 10 giây Rãnh khép 13 mm tại 25 nhát
Tác động Độ lún dưới trọng lượng dụng cụ Va đập lặp lại của chén
Yếu tố người thử Nhồi mẫu và nhận biết độ lún Tạo rãnh, tốc độ quay và nhận biết khép rãnh
Kết quả WL theo phương pháp chính WC theo phương pháp tham khảo

TCVN 4197:2012 lưu ý kết quả Casagrande có xu hướng lớn hơn kết quả quả dọi hình nón và cung cấp quan hệ thực nghiệm để quy đổi trong phạm vi nhất định. Báo cáo phải ghi rõ phương pháp đã sử dụng.

Vì sao hai phòng thí nghiệm có thể cho kết quả khác nhau?

Ngay cả khi thử cùng một mẫu, kết quả có thể khác do:

Nguồn sai khác Ảnh hưởng Cách kiểm soát
Tính đại diện của mẫu Mỗi phần mẫu có tỷ lệ sét, bụi hoặc hữu cơ khác nhau Trộn và chia mẫu đúng quy trình
Phương pháp làm khô Sấy nóng có thể biến đổi tính chất đất Không sấy chuẩn bị ở nhiệt độ trên 60°C
Thời gian ủ mẫu Nước chưa phân bố đều trong đất Đậy kín không ít hơn 2 giờ
Lực và tốc độ lăn Que đất khô nhanh hoặc nứt sớm Lăn nhẹ, đều và đúng đường kính
Hốc khí trong khuôn Quả dọi lún sâu hơn bất thường Nhồi theo lớp và gõ nhẹ khuôn
Tình trạng hình nón Bẩn, mòn hoặc bôi trơn không đều làm sai độ lún Kiểm tra và vệ sinh trước mỗi lần thử
Phương pháp WL Casagrande và quả dọi không cho kết quả hoàn toàn giống nhau Ghi rõ phương pháp, không trộn dữ liệu
Hạt trên rây 1 mm Phần thử không còn đại diện cho đất tự nhiên Phân tích thành phần hạt và hiệu chỉnh khi cần

Khi đối chiếu kết quả giữa các dự án hoặc phòng thí nghiệm, cần so sánh tiêu chuẩn, cách chuẩn bị mẫu, phương pháp xác định WL và phần cỡ hạt được thử. Chỉ nhìn hai con số WL, WP mà bỏ qua phương pháp có thể dẫn đến kết luận sai.

Cách kiểm tra phiếu kết quả thí nghiệm

Phiếu kết quả đáng tin cậy nên thể hiện:

  • Tên công trình, vị trí và ký hiệu mẫu.
  • Số hố khoan, chiều sâu lấy mẫu và lớp đất.
  • Ngày nhận mẫu và ngày thử.
  • Tiêu chuẩn và phương pháp xác định giới hạn chảy.
  • Độ ẩm tự nhiên nếu dùng để tính chỉ số sệt.
  • Kết quả WP, WL, IP và B nếu có.
  • Thông tin hiệu chỉnh phần hạt trên rây 1 mm khi cần.
  • Ghi chú đất không có giới hạn dẻo nếu không lăn được que chuẩn.
  • Người thử, người kiểm tra và phòng thí nghiệm thực hiện.

Khối lượng và vị trí lấy mẫu phải phù hợp với chương trình khảo sát. Bài số lượng và bố trí hố khoan khảo sát địa chất giải thích vì sao một kết quả phòng thí nghiệm chỉ có ý nghĩa khi mẫu đại diện cho nền công trình.

Những hiểu nhầm cần tránh

  • Cho rằng WL và WP là các hằng số tuyệt đối không phụ thuộc phương pháp.
  • Dùng chỉ số dẻo để thay thế hoàn toàn thí nghiệm sức chống cắt và nén lún.
  • Kết luận đất tốt hoặc xấu chỉ từ một giá trị IP.
  • So sánh kết quả quả dọi hình nón với Casagrande mà không ghi phương pháp.
  • Thử trên mẫu đã bị mất nước hoặc trộn lẫn nhiều lớp đất.
  • Bỏ qua phần hạt lớn hơn 1 mm mà không xem xét hiệu chỉnh.
  • Tự thực hiện tại công trường rồi dùng kết quả thay cho phòng thí nghiệm đủ năng lực.
  • Nhầm “giới hạn chảy” với hiện tượng đất hóa lỏng do động đất.

Ứng dụng kết quả trong phân loại đất

TCVN 5746:2024 hiện là tiêu chuẩn phân loại đất, đá xây dựng còn hiệu lực, thay thế tiêu chuẩn phân loại cũ năm 1993. Khi dùng WL, WP và IP để đặt tên hoặc phân nhóm đất, kỹ sư cần áp dụng đúng bảng và tiêu chí của tiêu chuẩn phân loại đang được hồ sơ dự án viện dẫn.

Kết quả Atterberg thường được đọc cùng:

  • Phần trăm sét, bụi, cát và sạn sỏi.
  • Hàm lượng hữu cơ.
  • Độ ẩm và trạng thái tự nhiên.
  • Khối lượng riêng, khối lượng thể tích.
  • Sức chống cắt và tính nén lún.
  • Nguồn gốc địa chất và cấu trúc đất.

Đối với nền đường, vật liệu đắp hoặc bột khoáng, giới hạn dẻo và chỉ số dẻo còn có thể được dùng trong tiêu chuẩn vật liệu riêng. Không nên lấy yêu cầu của một loại vật liệu áp dụng cho mọi lớp đất nền.

Dịch vụ khảo sát và thí nghiệm địa chất

Hợp Nhất Bách Việt tiếp nhận khảo sát địa chất công trình, khoan lấy mẫu, lập chương trình thí nghiệm và tổng hợp chỉ tiêu địa kỹ thuật phục vụ thiết kế. Phạm vi cụ thể được trình bày tại trang dịch vụ khảo sát địa chất.

  • Khoan, mô tả địa tầng và lấy mẫu đất.
  • Xác định độ ẩm, khối lượng riêng và khối lượng thể tích.
  • Xác định WP, WL, IP và chỉ số sệt.
  • Phân tích thành phần hạt.
  • Thí nghiệm sức chống cắt và nén lún.
  • Thí nghiệm SPT, CPT hoặc cắt cánh khi phù hợp.
  • Lập hình trụ hố khoan, mặt cắt và báo cáo địa kỹ thuật.

CÔNG TY TNHH HỢP NHẤT BÁCH VIỆT – ĐO VẼ NHANH

Khảo sát địa chất – Khảo sát địa hình – Thí nghiệm đất – GIS

Địa chỉ: 369/16 Lò Lu, phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0907 621 115

Email: pviettuyen@gmail.com

Câu hỏi thường gặp về TCVN 4197:2012

TCVN 4197:2012 hiện còn hiệu lực không?

Có. Cổng tra cứu tiêu chuẩn quốc gia đang ghi nhận TCVN 4197:2012 còn hiệu lực và TCVN 4197:1995 đã hết hiệu lực.

Đất cát có xác định giới hạn dẻo không?

Đất cát sạch thường không thể lăn thành que dẻo chuẩn. TCVN 4197:2012 áp dụng cho đất dính có phần lớn hạt nhỏ hơn 1 mm và có giới hạn dẻo.

Que đất phải có đường kính bao nhiêu?

Đường kính chuẩn là 3 mm. Trạng thái giới hạn dẻo được nhận biết khi que bắt đầu rạn nứt và đứt thành đoạn khoảng 3–10 mm.

Quả dọi phải lún bao nhiêu để đạt giới hạn chảy?

Quả dọi hình nón phải tự lún đúng 10 mm sau 10 giây dưới trọng lượng bản thân.

Có thể dùng Casagrande thay quả dọi không?

TCVN 4197:2012 có hướng dẫn phương pháp Casagrande tại phụ lục tham khảo. Báo cáo phải nêu rõ phương pháp và không xem hai kết quả là hoàn toàn đồng nhất.

Mỗi mẫu phải thử bao nhiêu lần?

Giới hạn dẻo và giới hạn chảy đều phải được xác định song song không ít hơn hai lần; sai lệch độ ẩm giữa các lần không lớn hơn 2%.

Chỉ số dẻo cao có nghĩa đất chắc hơn không?

Không. IP cao phản ánh khoảng trạng thái dẻo rộng, nhưng sức chịu tải và biến dạng phải được đánh giá bằng các chỉ tiêu địa kỹ thuật khác.

Kết luận

TCVN 4197:2012 là tiêu chuẩn còn hiệu lực về xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm. Phương pháp chính dùng quả dọi thăng bằng hình nón; phương pháp Casagrande được hướng dẫn trong phụ lục tham khảo.

Kết quả chính xác phụ thuộc tính đại diện của mẫu, chuẩn bị mẫu, dụng cụ, thao tác, thử song song và cách báo cáo. WP, WL, IP và chỉ số sệt cần được sử dụng cùng các thí nghiệm khác, không nên dùng riêng lẻ để kết luận nền đất an toàn hay lựa chọn móng.

Tài liệu tham khảo

  1. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 4197:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm.
  2. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2012). TCVN 4196:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm.
  3. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2024). TCVN 5746:2024 – Đất, đá xây dựng – Phân loại.
  4. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2024). TCVN 14134-4:2024 – Đất dùng trong xây dựng đường bộ – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo và chỉ số dẻo.
  5. American Association of State Highway and Transportation Officials. (2008). AASHTO T 267 – Determination of Organic Content in Soils by Loss on Ignition.
Đánh giá post

Liên Hệ Đo Vẽ Nhanh

Đo Vẽ Nhanh sẵn sàng hỗ trợ bạn về đo đạc địa chính, khảo sát địa hình và địa chất công trình.

Địa chỉ: 369 Lò Lu, phường Long Phước, TPHCM