Tìm hiểu về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Tìm hiểu về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính có nhiều dạng khác nhau. Để đọc hiểu các bản đồ địa chính mọi người cần hiểu ý nghĩa của các ký hiệu ra sao. Cùng Đo Vẽ Nhanh giải nghĩa vài ký hiệu phổ biến của các loại đất trên bản đồ địa chính nhé.

LIÊN HỆ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH NHÀ ĐẤT 0903.35.31.37

1. Phân loại đất đai để làm gì?

Định nghĩa sơ bộ về bản đồ địa chính
Định nghĩa sơ bộ về bản đồ địa chính

Như mọi người đã biết, đất đai được phân làm các loại khác nhau tùy vào mục đích sử dụng. Thông qua đó có thể xác định được quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ra sao. Việc phân loại đất đai mang lại ý nghĩa:

XEM THÊM Đo đạc xác định vị trí ranh đất và cắm mốc ranh đất

  • Nguồn căn cứ để xác định thuế đất đai.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai dễ dàng hơn.
  • Xác định điều kiện phù hợp để cấp quyền sử dụng đất hoặc thu hồi đất.
  • Xác định mức bồi thường khi nhà nước thu hồi, quy hoạch.
  • Phục vụ cho các nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai.
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất đai dễ dàng hơn.
Tìm hiểu về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính
Tìm hiểu về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Có thể thấy được việc phân loại đất đai giúp ích nhiều cho việc quản lý và sử dụng. Mỗi loại đất sẽ ứng với những ký hiệu cụ thể, cùng tìm hiểu đó là gì nhé.

2. Phân loại đất đai theo các nhóm

Định vị phân lô dự án nhà ở
Sinh viên Kỹ thuật Trắc địa- Bản đồ sẽ được trang bị nhiều kiến thức chuyên sâu

Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ về việc phân loại đất đai theo các nhóm cụ thể như sau.

XEM THÊM Công ty đo đạc địa chính Phú Yên Tuy Hòa nhanh và uy tín [mới 2020]

a. Nhóm đất nông nghiệp

Đây là nhóm đất canh tác phục vụ cho các nhu cầu trồng trọt và chăn nuôi. Nhóm đất nông nghiệp gồm 8 loại:

  • Đất trồng cây hàng năm: đất trồng các loại cây cho mùa vụ hàng năm, trồng lúa, trồng cỏ chăn nuôi.
  • Đất trồng cây lâu năm thu hoạch.
  • Đất để trồng rừng sản xuất.
  • Đất để trồng rừng phòng hộ.
  • Đất để trồng rừng đặc dụng.
  • Đất sử dụng để nuôi trồng thủy sản.
  • Đất sử dụng để làm muối.
  • Các loại đất nông nghiệp khác.
Thủ tục đo vẽ hiện trạng đất và bản vẽ hiện trạng nhà đất
Thủ tục đo vẽ hiện trạng đất và bản vẽ hiện trạng nhà đất

XEM THÊM Dịch vụ đo đạc nhà đất chuyên nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh

b. Nhóm đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp cũng được quy định rõ tại Luật Đất đai 2013 tại khoản 2, điều 10 gồm các loại đất như sau:

  • Đất nông thôn hay đất đô thị sử dụng để xây nhà sinh sống.
  • Đất được dùng để xây dựng các trụ sở, các cơ quan, công trình xây dựng.
  • Đất được dùng vào mục đích quốc phòng.
  • Đất được dùng để xây khu công nghiệp, xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh, đất dùng cho hoạt động khai thác khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, đất dùng để làm đồ gốm…
  • Đất dùng để xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; đất dùng để xây dựng các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, đào tạo, thể dục thể thao; đất có các công trình di tích lịch sử và danh thắng; đây dùng để xây dựng các công trình công cộng.
  • Đất dùng cho mục đích tôn giáo.
  • Đất có các công trình đền thờ, miếu am, từ đường, nhà thờ họ.
  • Đất dùng để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa.
  • Đất có sông, ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nước chuyên dùng.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định của nhà nước.

XEM THÊM Dịch vụ đo đạc đất đai nhanh và uy tín tại TP. HCM

c. Nhóm đất chưa sử dụng

báo cáo giám sát khảo sát địa hình
Đo, vẽ bản đồ tại khu vực chưa có bản đồ địa chính có tọa độ

Những loại đất không thuộc 2 nhóm trên và chưa xác định mục đích sử dụng sẽ được phân vào nhóm này. Để xác định loại đất cần dựa vào những căn cứ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai và các loại giấy tờ tương tự liên quan được cấp trước ngày 10/12/2009.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều 100 của Luật Đất đai. (Áp dụng với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận theo quy định Điều 1 Luật Đất đai).
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Áp dụng với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận theo quy định Điều 1 Luật Đất đai).
  • Các trường hợp còn lại không có giấy tờ theo quy định ở khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều 3 thì Chính phủ sẽ quy định rõ về phân loại đất và mục đích sử dụng.

3. Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa hình

XEM THÊM Dịch vụ đo sâu lòng sông lòng hồ đáy biển chất lượng

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin về các loại đất sẽ có bộ ký hiệu riêng. Cùng giải nghĩa về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa hình như sau.

a. Nhóm đất nông nghiệp

cấp địa hình trong khảo sát
Đo đạc cấp sổ đỏ
  • Đất được dùng chuyên trồng lúa nước: LUC.
  • Đất trồng lúa nước còn lại: LUK.
  • Đất trồng lúa nương: LUN.
  • Đất trồng cây hàng năm: BHK.
  • Đất nương rẫy trồng cây hàng năm: NHK.
  • Đất trồng các loại cây lâu năm: CLN.
  • Đất rừng sản xuất: RSX.
  • Đất trồng rừng phòng hộ: RPH.
  • Đất trồng rừng đặc dụng: RDD.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: NTS.
  • Đất dùng để làm muối: LMU.
  • Đất nông nghiệp khác: NKH.

b. Nhóm đất phi nông nghiệp

Đo đạc cắm mốc ranh đất Bình Chánh

XEM THÊM Dịch vụ khảo sát địa hình bằng Flycam (UAV) RTK

  • Đất ở nông thôn: ONT.
  • Đất ở thành thị: ODT.
  • Đất dùng để xây trụ sở cơ quan: TSC.
  • Đất dùng để xây dựng trụ sở của các tổ chức: DTS.
  • Đất xây dựng các cơ sở văn hóa: DVH.
  • Đất dùng để xây dựng cơ sở y tế: DYT.
  • Đất dùng để xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo: DGD.
  • Đất dùng để xây trung tâm thể dục thể thao: DTT.
  • Đất xây cơ sở khoa học công nghệ: DKH.
  • Đất dùng để xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội: DXH.
  • Đất dùng để xây dựng cơ sở ngoại giao: DNG.
  • Đất xây các công trình khác: DSK.
  • Đất dùng cho mục đích quốc phòng: CQP.
  • Đất dùng cho mục đích an ninh: CAN.
  • Đất xây khu công nghiệp: SKK.
  • Đất xây dựng khu chế xuất: SKT.
  • Đất cụm công nghiệp: SKN.
  • Đất xây dựng cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: SKC.
  • Đất sử dụng mục đích thương mại, dịch vụ: TMD.
  • Đất dùng cho hoạt động khoáng sản: SKS.
  • Đất giao thông: DGT.
  • Đất thủy lợi: DTL.
  • Đất công trình năng lượng: DNL.
  • Đất sinh hoạt cộng đồng: DSH.
  • Đất khu vui chơi giải trí: DKV.
  • Đất có di tích lịch sử: DDT.
  • Đất cơ sở tôn giáo: TON.
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: NTD.
  • Đất bằng chưa sử dụng: BCS.
  • Đất đồi núi chưa được sử dụng: DCS.
  • Đất núi đá không có rừng cây: NCS.

Cùng một số loại đất cụ thể khác sẽ có các ký hiệu kèm theo. Mọi người có thể tìm hiểu thêm hoặc liên hệ Đo Vẽ Nhanh để được tư vấn nhé. Địa chỉ cung cấp các dịch vụ đo đạc, khảo sát địa hình chất lượng giá tốt.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

Đo đạc cắm mốc ranh đất quận Thủ Đức

XEM THÊM Dịch vụ 3D scanning tại TPHCM

Đo Vẽ Nhanh

– Website: https://dovenhanh.com/

– Hotline: 0963 951 375

– Email: dovenhanh@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *