Quy định cấp địa hình trong khảo sát địa hình xây dựng

Quy định cấp địa hình trong khảo sát địa hình xây dựng

Rất nhiều lần bạn tìm căn cứ phân chia cấp địa hình trong khảo sát địa hình xây dựng mà không biết xem ở đâu đúng nhất. Bài viết này sẽ giúp bạn chắt lọc thông tin cấp địa hình trong đo đạc kháo sát địa hình tỷ lệ 1/500 và các tỷ lệ khác một cách chính xác nhất.

Căn cứ nào quy định cấp địa hình trong khảo sát?

XEM THÊM Hướng dẫn lập nhiệm vụ khảo sát địa hình

LIÊN HỆ 0916181935 ĐỂ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH VÀ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH

Hiện nay, mới nhất và quy định rõ ràng nhất về cấp địa hình trong đo đạc khảo sát địa hình xây dựng là quyết định 1354/QĐ-BXD năm 2016 công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng do bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành. Tải văn bản tại cuối bài viết này.

Cập nhất thông tin mới nhất: Hiện tại, văn bản1354 đã được thay thế bằng thông tư 10/2019/TT-BXD được ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2019 bởi Bộ Xây Dựng. Theo đó thì các cấp địa hình cũng giống như vậy. Nhưng khi đưa vô báo cáo nhớ thay đổi văn bản 1354 bằng thông tư 10 nhé. Xem thêm ở phần: Hướng dẫn lập dự toán khảo sát địa hình mới nhất

Tại quyết định 1354 có nêu rõ phạm vi công việc khảo sát địa hình trong khảo sát xây dựng, gồm:

  • Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng
  • Công tác đo khống chế cao
  • Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
  • Công tác số hóa bản đồ
  • Công tác đo vẽ bản đồ

Như vậy, mỗi phần việc nói trên sẽ có quy định về cấp địa hình riêng. Trong phạm vi bài viết này, chỉ tập trung vào làm rõ cấp địa hình trong công tác đo vẽ bản đồ địa hình các tỷ lệ.

Xem thêm: Công ty đo vẽ nhà đất và định vị cắm ranh đất

Quy định cấp địa hình trong đo đạc và khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500

Từ cấp địa hình mới tính toán được đơn giá khảo sát địa hình. Xem thêm bài: Đơn giá khảo sát địa hình mới nhất

Đo vẽ địa hình trên cạn

Một số công tác chính của đo đạc bản đồ địa hình trên cạn như sau:
  • Nhận nhiệm vụ, phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị;
  • Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ;
  • Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng;
  • Vẽ đường đồng mức;
  • Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp;
  • In ấn, nghiệm thu, bàn giao.

Quy định về cấp địa hình trong khảo sát trên cạn:

Địa hình cấp 1:
  • Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
  • Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.
Địa hình cấp 1:
Địa hình cấp 1:
Địa hình cấp 2:
  • Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.
  • Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.
Địa hình cấp 3:
địa hình đồng bằng
địa hình đồng bằng
  • Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
  • Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
  • Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.
Địa hình cấp 4:
  • Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thủy bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
  • Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn … khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.
  • Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.
  • Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
Địa hình cấp 5:
  • Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.
  • Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.
Địa hình cấp 6:
  • Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
  • Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.
  • Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.
  • Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

Đo vẽ địa hình tỷ lệ 1.500 dưới nước

Một số công tác chính của đo đạc bản đồ địa hình dưới cũng giống như khi khảo sát địa hình trên cạn.

Quy định về cấp địa hình trong khảo sát địa hình dưới nước như sau:

Địa hình cấp 1 khảo sát địa hình dưới nước:
  • Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.
  • Bờ hai bên có bãi hoa mầu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10 – 15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải phát)
Địa hình cấp 1 khảo sát địa hình dưới nước:
Địa hình cấp 1 khảo sát địa hình dưới nước:
Địa hình cấp 2 khảo sát địa hình dưới nước:
  • Sông rộng từ dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh hưởng của thủy triều.
  • Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.
Địa hình cấp 3 khảo sát địa hình dưới nước:
  • Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sóng nhỏ.
  • Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.
  • Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
Địa hình cấp 4 khảo sát địa hình dưới nước:
  • Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.
  • Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết, thác ghềnh.
Địa hình cấp 5 khảo sát địa hình dưới nước:
  • Sông rộng dưới 1.000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.
  • Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.
  • Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.
Địa hình cấp 6 khảo sát địa hình dưới nước:
Địa hình cấp 6 khảo sát địa hình dưới nước:
Địa hình cấp 6 khảo sát địa hình dưới nước:
  • Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết (< 2m/s). Dải biển cách bờ không quá 5 km, nếu có đảo chắn thì không quá 5km.
  • Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5 km.
  • Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

Trên đây là quy định về cấp địa hình trong khảo sát địa hình xây dựng. Hy vọng, bài viết trên hữu ích và các ý kiến vui lòng để lại ở phần bình luận.

Tải tài liệu: quyết định 1354/QĐ-BXD

Xem thêm:

Top 4 flycam giá rẻ đáng mua năm 2021

Đừng để bị xử phạt Flycam vì không nắm rõ các bí kiếp sau

Tham khảo bản đồ Đà Nẵng mới nhất năm 2021

Quản lý hoạt động khai thác khoáng sản bằng giải pháp UAV

Dịch vụ đo đạc nhà đất thành phố Thủ Đức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *